btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc và xử lí bảng lượng mưa, độ ẩm theo trạm

Lưu trên thiết bị này
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa · Chọn bài khác

Hai cột số liệu của bốn trạm

Hai cột số liệu của bốn trạm
Hai cột số liệu của bốn trạm
Mở hình lớn
| Trạm | Mưa năm (mm) | Độ ẩm TB năm (%) | |---|---|---| | Lạng Sơn |1318 |83 | | Láng |1670 |81 | | Huế |2936 |84 | | Cà Mau |2394 |83 | Nguồn: bảng 2.2 SGK tr. 11, dẫn Quy chuẩn số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 2022. Phạm vi là các trạm; năm tài liệu không đồng nghĩa năm quan trắc duy nhất.

Chọn phép tính theo câu hỏi

Huế có tổng mưa lớn hơn Lạng Sơn 2936−1318=1618 mm. Nếu hỏi gấp bao nhiêu lần, tính 2936÷1318≈2,23 lần. Hai phép tính trả lời hai câu hỏi khác nhau. Độ ẩm Huế 84%, Láng 81%: chênh lệch là 3 điểm phần trăm. Nếu tính mức chênh lệch tương đối so với 81%, dùng(84−81)÷81×100≈3,70%; không gọi hai kết quả này là một.

Cùng độ ẩm chưa chắc cùng lượng mưa

Lạng Sơn và Cà Mau cùng độ ẩm 83%, nhưng tổng mưa 1318 mm và 2394 mm khác nhau. Không thể lấy độ ẩm 83% suy ra một lượng mưa duy nhất. Tự tính một chênh lệch, một tỉ số và viết hai nhận xét từ bảng. Mỗi nhận xét phải nêu đúng chỉ tiêu và trạm; không suy mọi địa điểm của một tỉnh có cùng số đo.

Bài luyện

Mưa năm Huế nhiều hơn Lạng Sơn bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mưa Huế gấp khoảng bao nhiêu lần Lạng Sơn theo bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Độ ẩm 84% và 81% chênh nhau bao nhiêu điểm phần trăm?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Lạng Sơn và Cà Mau cùng 83% độ ẩm cho phép kết luận gì?
Chọn một đáp án

Đang học