btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đô thị hóa Việt Nam: quá trình và mức độ

Lưu trên thiết bị này
Đô thị hóa và báo cáo dân cư · Chọn bài khác

Quá trình lâu dài, nhanh hơn từ Đổi mới

Quá trình lâu dài, nhanh hơn từ Đổi mới
Quá trình lâu dài, nhanh hơn từ Đổi mới
Mở hình lớn
SGK nêu Thành Cổ Loa từ thế kỉ III trước Công nguyên với chức năng kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trong thời gian dài, đô thị hóa diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị thấp; từ Đổi mới năm 1986, quá trình nhanh hơn. Hiện nay đô thị hóa gắn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng vai trò kinh tế và đổi mới sáng tạo của đô thị. Không chỉ đếm thêm số người hay công trình để mô tả toàn bộ quá trình.

Số lượng và tỉ lệ dùng hai đơn vị

Nguồn: bảng 9, SGK trang 43. | Năm | Triệu người thành thị | Tỉ lệ (%) | |---|---|---| | 1980 | 10,1 | 19,2 | | 1990 | 12,9 | 19,5 | | 2000 | 18,7 | 24,1 | | 2010 | 26,5 | 30,4 | | 2024 | 39,0 | 38,5 | Tỉ lệ lấy dân thành thị chia tổng dân số, nhân 100. Số dân tăng chưa tự cho biết tỉ lệ nếu chưa xét tổng dân số.

Nhận xét cùng năm, đơn vị và phạm vi

Từ 1980 đến 2024, dân thành thị tăng 28,9 triệu người; tỉ lệ tăng 19,3 điểm phần trăm. Các mốc năm cách nhau không đều, nên hình giữ đúng thang thời gian thực. Mức độ đô thị hóa cần được đọc cùng chuyển dịch kinh tế, không gian, chức năng và lối sống. Một thay đổi hành chính chưa đủ chứng minh mọi mặt đô thị đã phát triển tương ứng.

Bài luyện

Dân thành thị tăng bao nhiêu từ 1980 đến 2024 theo bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ dân thành thị tăng bao nhiêu giữa hai đầu mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Công thức nào tính tỉ lệ dân thành thị?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo SGK, đô thị hóa từ Đổi mới có đặc điểm nào?
Chọn một đáp án

Đang học