btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đô thị hóa khác nhau giữa các vùng và địa phương

Lưu trên thiết bị này
Đô thị hóa và báo cáo dân cư · Chọn bài khác

Mỗi vùng có một tỉ lệ riêng

Mỗi vùng có một tỉ lệ riêng
Mỗi vùng có một tỉ lệ riêng
Mở hình lớn
Hình 9.1 của SGK dùng sáu vùng kinh tế–xã hội và số liệu năm 2024. Mỗi tỉ lệ là dân thành thị chia tổng dân số của chính vùng đó, không phải phần dân thành thị vùng trong tổng cả nước. Vì mẫu số riêng từng vùng, không cộng sáu tỉ lệ để đòi tổng bằng 100%. Giữ tên và phạm vi vùng theo bản SGK cập nhật.

Đọc chênh lệch cùng một chỉ tiêu

Nguồn: hình 9.1, SGK trang 44; đơn vị %. | Vùng | Tỉ lệ dân thành thị 2024 | |---|---| | Trung du và miền núi phía Bắc | 23,9 | | Đồng bằng sông Hồng | 38,1 | | Bắc Trung Bộ | 26,1 | | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 37,1 | | Đông Nam Bộ | 62,8 | | Đồng bằng sông Cửu Long | 28,6 | Đông Nam Bộ cao nhất, Trung du và miền núi phía Bắc thấp nhất; chênh 62,8−23,9=38,9 điểm phần trăm.

Dân số một thành phố không tự là toàn dân thành thị

Theo phạm vi SGK, số liệu năm 2024 của Thành phố Hồ Chí Minh là 78,1%, Hà Nội 49,1%, Huế 52,8%, Quảng Ninh 69,0% và Vĩnh Long 17,9%. Đơn vị hành chính mang tên thành phố vẫn có thể bao gồm dân cư nông thôn. Khi so địa phương sau sắp xếp, đọc rõ năm và phạm vi của nguồn. Không lấy số theo ranh cũ đổi tên thành số của ranh mới, hoặc tự gọi số năm 2024 là hiện trạng năm đang học.

Bài luyện

Tỉ lệ 62,8% của Đông Nam Bộ có mẫu số gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao sáu tỉ lệ trong bảng không cần cộng thành 100%?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không mặc định dân số thành phố trực thuộc Trung ương đều là dân thành thị?
Chọn một đáp án

Đang học