btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc sản lượng cá biển khai thác Đông Nam Bộ

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Đông Nam Bộ · Chọn bài khác

Dữ liệu của hình 30.3

Dữ liệu của hình 30.3
Dữ liệu của hình 30.3
Mở hình lớn
Nguồn: hình 30.3, SGK tr.151; đơn vị nghìn tấn. | Năm | Cá biển khai thác | |---|---| |2010|207,9| |2015|253,4| |2020|305,1| |2024|248,2| Sản lượng tăng đến 2020 rồi giảm, năm 2024 vẫn cao hơn 2010. Không chỉ so đầu–cuối rồi khẳng định tăng liên tục. Các mốc có khoảng thời gian 5–5–4 năm.

Mức tăng, giảm và đúng đơn vị

Giai đoạn 2010–2020 tăng 97,2 nghìn tấn; 2020–2024 giảm 56,9 nghìn tấn. Cả 2010–2024 tăng 40,3 nghìn tấn. Ba chênh lệch nói về ba khoảng khác nhau, không dùng thay nhau. Mức giảm cuối giai đoạn không có nghĩa năm 2024 thấp hơn mọi mốc trước. 248,2 thấp hơn 253,4 năm 2015 và 305,1 năm 2020, nhưng cao hơn 207,9 năm 2010.

74,6% và 8,9% so với hai tổng khác nhau

Năm 2024, cá biển khai thác chiếm 74,6% tổng thủy sản khai thác của vùng; đồng thời chiếm 8,9% cá biển khai thác cả nước theo SGK. Mẫu số thứ nhất là toàn bộ thủy sản khai thác trong vùng, mẫu số thứ hai chỉ cá biển khai thác toàn quốc. Không từ 74,6% suy 25,4% còn lại là nuôi trồng, vì tổng đang xét chỉ là khai thác. Không từ 8,9% suy 91,1% là nuôi trồng trong vùng. Tự nhận xét cần ghi rõ tên chỉ tiêu, đơn vị, xu hướng và mẫu số.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng với hình 30.3?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mức giảm 2020–2024 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Mẫu số của 74,6% là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có thể suy 25,4% còn lại là nuôi trồng từ 74,6% không?
Chọn một đáp án

Đang học