btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc số lượng bò, lợn và gia cầm Đông Nam Bộ

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Đông Nam Bộ · Chọn bài khác

Bò và lợn cùng đơn vị nghìn con

Bò và lợn cùng đơn vị nghìn con
Bò và lợn cùng đơn vị nghìn con
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 30.4, SGK tr.150; đơn vị nghìn con. | Năm | Bò | Lợn | |---|---|---| |2010|521,3|2759,1| |2015|469,6|3652,8| |2020|536,9|4071,4| |2024|507,9|5431,2| Bò giảm, tăng rồi giảm; năm 2024 thấp hơn 2010 là 13,4 nghìn con. Lợn tăng qua mọi mốc, năm 2024 bằng khoảng 1,97 lần 2010. Cần đọc mốc giữa và phân biệt giá trị cuối với mức tăng thêm.

Gia cầm có đơn vị triệu con

Cùng bảng 30.4; đơn vị triệu con. | Năm | Gia cầm | |---|---| |2010|31,2| |2015|45,7| |2020|68,1| |2024|83,5| Gia cầm tăng qua bốn mốc. 83,5 triệu con bằng 83500 nghìn con. Không so trực tiếp 83,5 với 507,9 rồi kết luận gia cầm ít hơn bò; phải giữ hoặc đổi về cùng đơn vị.

Tự nhận xét đầy đủ dãy số

Viết nhận xét riêng từng loài: đơn vị, chiều biến động qua các mốc, đầu–cuối và một phép tính phù hợp. Khoảng năm là 5–5–4; nếu vẽ trục thời gian cần đặt khoảng theo tỉ lệ. Bò có biến động khác lợn, gia cầm. Không từ tình hình chăn nuôi phát triển nói chung suy số lượng mọi loài tăng liên tục; cũng không từ số lượng tự kết luận năng suất hoặc lợi nhuận thay đổi ra sao.

Bài luyện

Dãy số bò cho thấy xu thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Năm 2024 số bò thấp hơn 2010 bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

83,5 triệu gia cầm bằng bao nhiêu nghìn con?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận định nào đúng về lợn theo bảng?
Chọn một đáp án

Đang học