btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc bảng diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943–2024

Lưu trên thiết bị này
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường · Chọn bài khác

Mỗi cột chồng gồm hai loại rừng

Mỗi cột chồng gồm hai loại rừng
Mỗi cột chồng gồm hai loại rừng
Mở hình lớn
Biểu đồ dựng từ bảng 5 của SGK: phần rừng tự nhiên và rừng trồng cộng thành tổng diện tích rừng. Đơn vị là triệu ha; mỗi cột ứng với một mốc năm. Khoảng thời gian giữa 1943, 2010, 2015 và 2024 không bằng nhau. Các cột được đặt theo từng mốc năm để so diện tích, không biểu diễn tốc độ trên các khoảng thời gian bằng nhau.

Giữ năm, loại rừng và đơn vị

Đơn vị: triệu ha. | Năm | Tổng | Tự nhiên | Trồng | |---|---|---|---| | 1943 | 14,3 | 14,3 | 0 | | 2010 | 13,4 | 10,3 | 3,1 | | 2015 | 14,1 | 10,2 | 3,9 | | 2024 | 14,9 | 10,1 | 4,8 | Nguồn: bảng 5, SGK trang 29; Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê. Tự đối chiếu tổng hai loại ở từng năm trước khi nhận xét.

Tổng tăng chưa phải mọi loại đều tăng

Từ 1943 đến 2024, tổng diện tích tăng 14,9−14,3=0,6 triệu ha; rừng tự nhiên giảm 14,3−10,1=4,2 triệu ha, còn rừng trồng tăng 4,8 triệu ha. Riêng tổng diện tích giảm từ 1943 đến 2010 rồi tăng ở các mốc sau. Diện tích không đo trực tiếp chất lượng rừng hay đa dạng sinh học. SGK lưu ý rừng tăng chủ yếu là rừng trồng và tái sinh, phần lớn nghèo; không dùng tổng tăng để khẳng định hệ sinh thái tự nhiên đã phục hồi đầy đủ.

Bài luyện

Tổng diện tích rừng thay đổi bao nhiêu từ 1943 đến 2024?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Rừng tự nhiên năm 2024 so với 1943 thay đổi thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Từ bảng, nhận xét nào có căn cứ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không coi các khoảng năm trong bảng dài bằng nhau?
Chọn một đáp án

Đang học