btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Rừng, khoáng sản và biển của vùng

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Đồng bằng sông Hồng · Chọn bài khác

Rừng và các không gian bảo tồn

Rừng và các không gian bảo tồn
Rừng và các không gian bảo tồn
Mở hình lớn
Năm 2024, diện tích rừng của vùng là 560,7 nghìn ha theo SGK. Rừng tập trung ở đồi núi phía bắc, rìa tây, tây nam và trên đảo; ven biển có rừng ngập mặn. Các ví dụ gồm vườn quốc gia Ba Vì ở Hà Nội, Cát Bà ở Hải Phòng; khu dự trữ sinh quyển Cát Bà và Châu thổ sông Hồng. Rừng gắn giá trị sinh thái, cảnh quan và điều kiện phát triển phù hợp. Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển là các hình thức khác nhau, cần đọc đúng tên và kí hiệu.

Tài nguyên khoáng sản phục vụ công nghiệp

Theo SGK, vùng có trữ lượng than lớn, chiếm trên 90% trữ lượng than cả nước; than đá ở Quảng Ninh, than nâu ở các tỉnh phía nam của vùng. Đá vôi ở Ninh Bình, Hải Phòng; sét, cao lanh ở Hải Phòng, Quảng Ninh cũng có giá trị công nghiệp. Trữ lượng là nguồn tài nguyên, khác khối lượng đã khai thác trong một năm. Khả năng phát triển còn liên quan công nghệ, hạ tầng, chế biến và bảo vệ môi trường.

Biển và đảo tạo nhiều hướng khai thác

Bờ biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, nhiều vịnh, cửa sông, đảo và cảnh quan tạo điều kiện du lịch, thủy sản, vận tải biển. Quần thể Vịnh Hạ Long–quần đảo Cát Bà là di sản thiên nhiên thế giới được sách nêu; ngư trường Hải Phòng–Quảng Ninh hỗ trợ khai thác hải sản. Ven biển và mặt nước phù hợp tạo khả năng nuôi trồng thủy sản. Cần phân biệt tiềm năng với kết quả thực tế; khai thác các ngành phải đi cùng bảo vệ tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái.

Bài luyện

560,7 nghìn ha năm 2024 là chỉ tiêu nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trên 90% trữ lượng than cả nước có đồng nghĩa trên 90% mọi sản lượng công nghiệp không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tổ hợp nào thể hiện nhiều thế mạnh biển?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khi nói tài nguyên biển thuận lợi cần bổ sung điều gì?
Chọn một đáp án

Đang học