btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc số lượng và tỉ lệ bò, lợn, gia cầm của vùng

Lưu trên thiết bị này
Sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long · Chọn bài khác

Số lượng năm 2010 và 2024

Số lượng năm 2010 và 2024
Số lượng năm 2010 và 2024
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 31.2, SGK tr. 159. | Vật nuôi | Đơn vị | 2010 | 2024 | |---|---|---|---| | Bò | Nghìn con |609,4|739,1| | Lợn | Nghìn con |3475,9|2310,2| | Gia cầm | Triệu con |50,0|86,9| Bò tăng 129,7 nghìn con; lợn giảm 1165,7 nghìn con; gia cầm tăng 36,9 triệu con. Đơn vị gia cầm khác hai nhóm gia súc; 86,9 triệu bằng 86900 nghìn con. Bảng chỉ có hai mốc, chưa chứng minh biến động liên tục trong từng năm.

Tỉ lệ so với cả nước

Cùng bảng 31.2; đơn vị%. | Vật nuôi | 2010 | 2024 | |---|---|---| | Bò |10,3|11,9| | Lợn |12,7|8,7| | Gia cầm |16,6|14,9| Tỉ lệ bò tăng 1,6 điểm phần trăm; lợn giảm 4,0 điểm; gia cầm giảm 1,7 điểm. Gia cầm tăng số lượng nhưng giảm tỉ lệ cả nước. Mỗi loài có tổng cả nước riêng làm mẫu số, nên không cộng các dòng thành cơ cấu đàn của vùng.

Tự nhận xét lượng và tỉ lệ

Viết ba nhận xét, mỗi loài nêu số lượng, đơn vị, thay đổi giữa hai mốc và thay đổi tỉ lệ cả nước. Kiểm phép trừ theo chiều tăng hoặc giảm, dùng điểm phần trăm cho chênh tỉ lệ. Nếu cần so số con giữa gia cầm và gia súc, đổi về cùng đơn vị trước. Không từ tỉ lệ giảm tự suy số lượng giảm; phải đọc cả hai bảng.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về gia cầm?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Số lợn năm 2024 thấp hơn 2010 bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có thể cộng 11,9%,8,7%,14,9% để tính cơ cấu đàn vùng không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Từ bảng hai mốc 2010 và 2024 có thể khẳng định điều gì về bò?
Chọn một đáp án

Đang học