btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Quy mô và gia tăng dân số Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Dân số Việt Nam · Chọn bài khác

Quy mô lớn, tốc độ tăng có xu hướng giảm

Quy mô lớn, tốc độ tăng có xu hướng giảm
Quy mô lớn, tốc độ tăng có xu hướng giảm
Mở hình lớn
Theo SGK, năm 2024 Việt Nam có 101,3 triệu người, đứng thứ ba Đông Nam Á và thứ 16 thế giới. Đây là số liệu và thứ hạng của năm 2024. Quy mô dân số là số người; tỉ lệ tăng dân số phản ánh mức tăng tương đối. Tỉ lệ giảm nhưng còn dương thì quy mô vẫn có thể tiếp tục tăng.

Đối chiếu số người với tỉ lệ

| Năm | Triệu người | Tỉ lệ tăng (%) | |---|---|---| | 1979 | 52,7 | 2,16 | | 1989 | 64,4 | 2,10 | | 1999 | 76,5 | 1,51 | | 2009 | 86,0 | 1,06 | | 2019 | 96,5 | 1,15 | | 2024 | 101,3 | 1,03 | Nguồn: hình 7.1, SGK trang 34. Hai khung hình dùng chung năm nhưng có đơn vị và thang dọc riêng.

Nhận xét xu hướng cùng biến động từng mốc

Từ 1979 đến 2024, dân số tăng 101,3−52,7=48,6 triệu người. Tỉ lệ tăng giảm theo xu hướng chung, nhưng năm 2019 cao hơn 2009; không nói mọi mốc đều giảm. Khi giải thích gia tăng tự nhiên cần xét sinh và tử. Chỉ tiêu ghi “tỉ lệ tăng dân số” trên hình không tự đổi tên thành gia tăng tự nhiên; cần đọc đúng tên và bối cảnh của nguồn.

Bài luyện

Từ năm 1979 đến 2024, quy mô dân số theo bảng tăng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao tỉ lệ tăng giảm chưa có nghĩa quy mô dân số giảm?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về tỉ lệ tăng trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách dùng tên chỉ tiêu nào phù hợp hình 7.1?
Chọn một đáp án

Đang học