btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và các quyền trên biển

Lưu trên thiết bị này
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ · Chọn bài khác

Tên vùng và chế độ pháp lí đi cùng nhau

Tên vùng và chế độ pháp lí đi cùng nhau
Tên vùng và chế độ pháp lí đi cùng nhau
Mở hình lớn
Nhà nước thực hiện chủ quyền đối với nội thủy và lãnh hải; chế độ cụ thể được quy định trong Luật Biển Việt Nam. Vùng đặc quyền kinh tế có quyền chủ quyền, quyền tài phán trong những lĩnh vực được quy định, đồng thời có hoạt động sử dụng biển hợp pháp của quốc gia khác. Vì vậy, “thuộc vùng biển Việt Nam” không có nghĩa mọi bộ phận đều có chế độ giống nội thủy. Cần gọi đúng loại quyền theo từng vùng.

Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất bên dưới

Thềm lục địa tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, gắn phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo, quần đảo theo quy định. Đối tượng ở đây là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa không phải hai dải cột nước nối đuôi nhau. Nhà nước có quyền chủ quyền thăm dò, khai thác tài nguyên thềm lục địa; phạm vi cụ thể được xác định theo các điều kiện pháp lí liên quan.

So sánh qua đối tượng và loại quyền

| Bộ phận | Trọng tâm cần phân biệt | |---|---| | Nội thủy, lãnh hải | Chủ quyền, theo chế độ pháp lí từng vùng | | Vùng đặc quyền kinh tế | Quyền chủ quyền và quyền tài phán trong các lĩnh vực được quy định | | Thềm lục địa | Đáy biển/lòng đất; quyền chủ quyền thăm dò, khai thác tài nguyên | Khi trình bày, nêu đủ vùng và hoạt động. Ví dụ “quyền chủ quyền thăm dò tài nguyên thềm lục địa” rõ hơn việc dùng một từ “chủ quyền” cho mọi loại hoạt động và phạm vi.

Bài luyện

Đặc điểm nào phân biệt thềm lục địa với một vùng nước?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách dùng thuật ngữ nào phù hợp trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách ghi nào giúp một bảng so sánh chế độ pháp lí rõ nghĩa?
Chọn một đáp án

Đang học