btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Chăn nuôi lợn và gia cầm

Lưu trên thiết bị này
Phát triển ngành nông nghiệp · Chọn bài khác

Đổi mới phương thức nuôi và kiểm soát rủi ro

Đổi mới phương thức nuôi và kiểm soát rủi ro
Đổi mới phương thức nuôi và kiểm soát rủi ro
Mở hình lớn
Chăn nuôi chiếm 30,6% giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2024. Công nghệ được áp dụng vào trang trại; phát triển hữu cơ, an toàn dịch bệnh, chế biến sâu và liên kết thị trường. Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng, cung cấp trên 62,8% tổng sản lượng thịt các loại theo SGK. Tỉ lệ này khác 30,6% của chăn nuôi trong giá trị nông nghiệp: khác đối tượng, đơn vị giá trị/khối lượng và mẫu số.

Hai nhóm vật nuôi dùng hai đơn vị

Nguồn: bảng 12.3, SGK trang 57. Lợn tính bằng nghìn con; gia cầm tính bằng triệu con. | Năm | Lợn | Gia cầm | |---|---|---| | 2010 | 27 347,5 | 301,9 | | 2015 | 28 864,0 | 369,5 | | 2020 | 22 028,1 | 512,7 | | 2024 | 26 519,4 | 584,1 | Đàn lợn biến động, 2024 phục hồi so 2020 nhưng vẫn thấp hơn 2010. Gia cầm tăng qua cả bốn mốc. Không so trực tiếp 26 519,4 với 584,1 khi chưa đổi về cùng đơn vị.

Thức ăn, chế biến và thị trường cùng tác động

Chăn nuôi lợn không chỉ gắn vùng lương thực mà còn nguồn thức ăn công nghiệp và trang trại; nuôi nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ. SGK nêu gà nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc; vịt nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Thức ăn, giống, công nghệ và dịch vụ thú y hỗ trợ phát triển; nhu cầu và dịch bệnh có thể gây biến động. Bảng số lượng tự nó chưa xác định chính xác đóng góp của từng nguyên nhân hoặc của một đợt dịch cụ thể.

Bài luyện

Muốn so số con lợn và gia cầm năm 2024, cần làm gì trước?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về đàn lợn trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo SGK, vịt được nuôi nhiều nhất ở vùng nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ lệ 30,6% và 62,8% trong bài có thể cộng thành một cơ cấu không?
Chọn một đáp án

Đang học