btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Sáu vùng kinh tế–xã hội theo Nghị quyết 252/2025

Lưu trên thiết bị này
Chuyên đề: Phát triển vùng · Chọn bài khác

Danh sách vùng và địa phương

Danh sách vùng và địa phương
Danh sách vùng và địa phương
Mở hình lớn
| Vùng (số đơn vị) | Địa phương cấp tỉnh | | --- | --- | | Trung du và miền núi phía Bắc (9) | Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên | | Đồng bằng sông Hồng (6) | Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình | | Bắc Trung Bộ (5) | Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị | | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (6) | Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng | | Đông Nam Bộ (3) | Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh | | Đồng bằng sông Cửu Long (5) | Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cà Mau | Tổng 9 + 6 + 5 + 6 + 3 + 5 = 34 đơn vị cấp tỉnh. Đây là thành phần theo Nghị quyết 252/2025 và SGV trang 41.

Hai mốc cần phân biệt

Việc sắp xếp đơn vị hành chính vận hành từ ngày 1/7/2025; Nghị quyết 252/2025 về quy hoạch tổng thể quốc gia điều chỉnh dùng để xác định khung sáu vùng trong bài có ngày 10/12/2025. Hai mốc không phải cùng một quyết định. Tên vùng cũ và mới có thể giống hoặc gần giống nhưng thành phần thay đổi. Một bảng 2021 cần giữ phạm vi gốc, không gắn lại bảng này bằng tên mới.

Xác định vùng từ địa phương

Chọn một địa phương trong bảng và tìm vùng tương ứng. Sau đó dùng bản đồ chính thức, xác nhận vị trí và các quan hệ kết nối. Nếu tìm số liệu hiện trạng, đọc nguồn, năm, đơn vị và cách tổng hợp theo địa giới mới. Không cộng các tỉ lệ phần trăm của những tỉnh cũ để thành tỉ lệ vùng mới.

Bài luyện

Sáu vùng trong bảng có tổng bao nhiêu đơn vị cấp tỉnh?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Huế thuộc vùng nào trong khung mới?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Đông Nam Bộ mới gồm những địa phương nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có thể cộng các tỉ lệ tỉnh cũ để thành tỉ lệ vùng mới không?
Chọn một đáp án

Đang học