btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Lịch sử phân vùng kinh tế–xã hội đến năm 2024

Lưu trên thiết bị này
Chuyên đề: Phát triển vùng · Chọn bài khác

Các mốc theo tài liệu lịch sử

Các mốc theo tài liệu lịch sử
Các mốc theo tài liệu lịch sử
Mở hình lớn
| Giai đoạn | Hệ vùng được sách giới thiệu | Nền đơn vị cấp tỉnh | | --- | --- | --- | | 1976–1985 | 4 vùng kinh tế lớn, 6 tiểu vùng | 40 | | 1986–2000 | 8 vùng | 53 | | Sau năm 2000 | 6 vùng | 64 trước khi Hà Tây nhập Hà Nội năm 2008 | | Đến năm 2024 | 6 vùng theo khung Nghị quyết 81/2023 | Phạm vi trước sắp xếp năm 2025 |

Cùng số vùng không có nghĩa cùng ranh giới

Khung sáu vùng đến năm 2024 gồm Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Khung sau sắp xếp vẫn gồm sáu vùng, nhưng tên và phạm vi một số vùng đổi. Muốn so sánh, cần xác định năm, danh sách địa phương và chỉ tiêu được tổng hợp theo phạm vi nào.

Đọc số đơn vị theo đúng giai đoạn

Các con số 40, 53, 64 là nền đơn vị trong những giai đoạn sách nêu. Không dùng chúng để mô tả địa giới hiện nay. Mốc 64 gắn bối cảnh trước năm 2008, vì Hà Tây khi đó còn là một đơn vị cấp tỉnh. Sơ đồ thời gian cần ghi sự thay đổi của cả cách phân vùng lẫn địa giới, tránh suy diễn rằng chỉ đổi tên.

Bài luyện

Giai đoạn 1976–1985 sách giới thiệu hệ nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không thể coi hai hệ sáu vùng có cùng phạm vi?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Con số 64 trong mốc sau năm 2000 gắn lưu ý nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khi so sánh hai hệ vùng cần kiểm gì?
Chọn một đáp án

Đang học