Trung du và miền núi Bắc Bộ
Theo khung đến năm 2024, vùng có 14 đơn vị cấp tỉnh. Thế mạnh gồm rừng, khoáng sản, thủy năng, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi. Địa hình, hạ tầng và thị trường tạo chênh lệch khả năng khai thác giữa các nơi.
Hướng phát triển sách nêu là bảo vệ rừng, sản xuất nông nghiệp hàng hóa phù hợp sinh thái, chế biến khoáng sản, năng lượng, kết nối cửa khẩu và du lịch văn hóa, thiên nhiên.
Đồng bằng sông Hồng
Khung lịch sử đến năm 2024 gồm 11 đơn vị cấp tỉnh. Vùng có dân cư, lao động, hạ tầng và thị trường lớn; công nghiệp đa dạng, dịch vụ phát triển, nông nghiệp thâm canh.
Hướng phát triển nhấn công nghiệp, dịch vụ hiện đại, công nghệ cao, nông nghiệp sạch và liên kết các đô thị, hành lang. Cần giải quyết áp lực đất, môi trường và hạ tầng.
So sánh theo cùng một khung
Hai vùng khác điều kiện tự nhiên và thế mạnh nhưng cùng cần hạ tầng, công nghệ, liên kết. Con số 14 và 11 chỉ thuộc khung lịch sử. Khi nêu phạm vi hiện nay, dùng danh sách 9 và 6 đơn vị của sáu vùng mới, đồng thời xem các tỉnh mới được hình thành như thế nào.
Bài luyện
Thế mạnh nổi bật của Trung du và miền núi Bắc Bộ trong khung cũ là gì?
Không phản ánh toàn vùng.
Không phải nét nổi bật của vùng núi.
Không đúng đặc trưng được sách nêu.
Đúng. Cần xét điều kiện tự nhiên cùng khả năng tổ chức sản xuất.
Lời giải
Cần xét điều kiện tự nhiên cùng khả năng tổ chức sản xuất.
Bài luyện
Đồng bằng sông Hồng có lợi thế kinh tế–xã hội nào?
Không đúng đặc điểm vùng.
Không phải mọi địa bàn đều ven biển.
Đúng. Lợi thế kinh tế–xã hội kết hợp điều kiện tự nhiên.
Đó là nguồn lực vùng khác.
Lời giải
Lợi thế kinh tế–xã hội kết hợp điều kiện tự nhiên.
Bài luyện
Số 14 và 11 trong bài này phải hiểu ra sao?
Khác hệ vùng.
Đúng. Luôn gắn số lượng với khung và mốc.
Khung mới là 9 và 6.
Sai đơn vị đếm.
Lời giải
Luôn gắn số lượng với khung và mốc.
Đang học