Trung du, miền núi Bắc Bộ
Địa hình núi, hang động, khí hậu, cảnh quan, văn hóa các cộng đồng và địa danh lịch sử tạo sản phẩm du lịch thiên nhiên, văn hóa, biên giới. Khả năng tiếp cận, lưu trú, bảo tồn và lợi ích cộng đồng ảnh hưởng kết quả. Những tên tỉnh cũ trong sách thuộc danh mục của khung 2011.
Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc
Di sản văn hóa, lễ hội, đô thị, nông thôn, biển đảo tạo nhiều sản phẩm. Hà Nội và các địa bàn ven biển, di sản là đầu mối kết nối. Sản phẩm văn hóa – lịch sử và nghỉ dưỡng cần bảo tồn tài nguyên, kiểm soát sức chứa, chất lượng dịch vụ và giao thông.
So sánh bằng phiếu sản phẩm
Lập hai cột: tài nguyên; sản phẩm đặc trưng; điều kiện phục vụ; một vấn đề bảo vệ. Ghi rõ khung bảy vùng năm 2011. Không dùng ảnh chụp một điểm để khái quát mọi nơi của vùng hoặc gọi địa danh cũ là tên tỉnh hiện hành.
Bài luyện
Sản phẩm nổi bật của vùng du lịch miền núi phía Bắc là gì?
Không phải nét chính.
Khác ngành.
Vùng núi không có biển.
Đúng. Sản phẩm gắn tài nguyên vùng.
Lời giải
Sản phẩm gắn tài nguyên vùng.
Bài luyện
Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc có nhóm sản phẩm nào?
Khác lĩnh vực.
Vùng có sản phẩm đa dạng.
Đúng. Phân bố sản phẩm khác nhau trong vùng.
Không phải đặc trưng toàn vùng.
Lời giải
Phân bố sản phẩm khác nhau trong vùng.
Bài luyện
Một điểm du lịch có đủ đại diện mọi nơi trong vùng không?
Màu vùng không chứng minh sản phẩm giống nhau.
Đúng. Đọc cả vùng và các địa bàn cụ thể.
Không đúng phân hóa.
Thiếu bối cảnh.
Lời giải
Đọc cả vùng và các địa bàn cụ thể.
Đang học