Thiệt hại về người
Nguồn: bảng 1.2 SGK Chuyên đề 12 tr. 9; đơn vị: người.
| Năm | Thiệt hại về người |
| --- | --- |
| 2010 | 36 |
| 2015 | 34 |
| 2019 | 38 |
| 2020 | 25 |
| 2024 | 375 |
Giữ tên chỉ tiêu của bảng. Dãy biến động, 2024 cao nhất và 2020 thấp nhất trong các mốc đã cho. Không tự đổi “thiệt hại về người” thành một định nghĩa rộng hơn khi nguồn chưa nêu.
Thiệt hại kinh tế
Cùng bảng 1.2; đơn vị: nghìn tỉ đồng.
| Năm | Thiệt hại kinh tế |
| --- | --- |
| 2010 | 1,5 |
| 2015 | 0,4 |
| 2019 | 3 |
| 2020 | 36 |
| 2024 | 87 |
Năm 2024 cao hơn 2010 là 87 − 1,5 = 85,5 nghìn tỉ đồng. Mức 0,4 năm 2015 tương đương 400 tỉ đồng; không đọc thành 0,4 tỉ đồng.
Hai chỉ tiêu không thay nhau
Từ 2019 đến 2020, số người trong bảng giảm 38 xuống 25, nhưng thiệt hại kinh tế tăng 3 lên 36 nghìn tỉ đồng. Hai chỉ tiêu không nhất thiết cùng chiều.
Bảng này có mốc 2020, khác 2021 ở bảng số cơn. Phạm vi là bão và áp thấp nhiệt đới; không gọi thành thiệt hại mọi thiên tai hoặc tự cộng với bảng khác khi chưa kiểm cách thống kê.
Bài luyện
Thiệt hại kinh tế năm 2024 trong bảng 1.2 có đơn vị nào?
Đó là đơn vị của chỉ tiêu khác.
Sẽ làm sai hệ số 1000.
Không phải đơn vị giá trị thiệt hại.
Đúng. Giữ đầy đủ đơn vị ghi trên bảng nguồn.
Lời giải
Giữ đầy đủ đơn vị ghi trên bảng nguồn.
Bài luyện
Từ 2019 đến 2020, hai chỉ tiêu thay đổi thế nào?
3 lên 36 là tăng.
Các giá trị đều đã thay đổi.
Đúng. Đọc từng cột trước khi nhận xét quan hệ.
38 xuống 25 là giảm.
Lời giải
Đọc từng cột trước khi nhận xét quan hệ.
Bài luyện
0,4 nghìn tỉ đồng tương đương bao nhiêu tỉ đồng?
Đã nhân thừa hệ số 1000.
Đúng. Lấy 0,4 × 1000 = 400 tỉ đồng.
Đã bỏ hệ số 1000.
Sai hệ số chuyển đổi.
Lời giải
Lấy 0,4 × 1000 = 400 tỉ đồng.
Bài luyện
Mốc thứ tư của bảng 1.2 là năm nào?
Đúng. Luôn kiểm năm trên đúng bảng đang sử dụng.
Không được lấy mốc bảng khác áp sang.
Đó là bảng và vị trí khác.
Không đúng các mốc nguồn.
Lời giải
Luôn kiểm năm trên đúng bảng đang sử dụng.
Đang học