Bảy nhóm là cách phân loại hoạt động
| Nhóm nghề | Hoạt động chính |
| --- | --- |
| 1. Chế biến | Nông, lâm, thủy sản |
| 2. Mĩ nghệ | Hàng thủ công mĩ nghệ |
| 3. Nguyên liệu | Phục vụ sản xuất nông thôn |
| 4. Đồ dùng | Gỗ, mây tre, gốm, dệt, cơ khí nhỏ |
| 5. Sinh vật cảnh | Sản xuất, kinh doanh |
| 6. Muối | Sản xuất muối |
| 7. Dịch vụ | Phục vụ sản xuất, đời sống |
Nhóm 4 trong SGK còn gồm thủy tinh, sợi, thêu ren, đan lát và các hoạt động liên quan. Đây là bảy nhóm dùng khi thống kê làng nghề được công nhận. Một sản phẩm cụ thể cần xét hoạt động chính để xếp nhóm; tên vật liệu có thể xuất hiện trong nhiều công đoạn khác nhau.
Phân nhóm theo công đoạn chính
Làm mắm từ cá thuộc chế biến, bảo quản nông–lâm–thủy sản. Cung ứng một dịch vụ cho sản xuất nông thôn thuộc nhóm dịch vụ. Trồng, chăm sóc cây cảnh thuộc sinh vật cảnh.
Ví dụ chỉ giúp hiểu cách phân loại; muốn xếp một làng cụ thể trong thống kê phải theo hồ sơ của nguồn thống kê, không tự cộng cùng một làng vào nhiều nhóm.
Từ nhóm sang số liệu
Bảng 3 SGK tr. 47 đếm làng nghề **được công nhận năm 2024**, không đếm mọi hộ hay mọi nghề. Trước khi tính tỉ trọng, kiểm đơn vị là “làng nghề”, mẫu số 1.975 và mốc 2024.
Bài luyện
Sản xuất muối nằm ở nhóm nào trong bảng SGK?
Đó là cây, con cảnh.
Sản xuất muối là nhóm riêng.
SGK xếp muối riêng.
Đúng. Bảy nhóm có một nhóm riêng cho muối.
Lời giải
Bảy nhóm có một nhóm riêng cho muối.
Bài luyện
Bảng 3 tr. 47 đếm đối tượng nào?
Không phải đối tượng thống kê.
Sai loại và năm.
Đúng. Tên bảng cho biết đối tượng, đơn vị, mốc.
Sai đơn vị.
Lời giải
Tên bảng cho biết đối tượng, đơn vị, mốc.
Bài luyện
Tại sao không tự cộng một làng vào nhiều nhóm?
Bảng 3 cho số khác nhau.
Đúng. Đếm thống nhất tránh lặp đối tượng.
Một làng có thể nhiều hoạt động.
Nhóm nghề không phải địa giới.
Lời giải
Đếm thống nhất tránh lặp đối tượng.
Đang học