btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc diện tích rừng và sản lượng gỗ

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Bắc Trung Bộ · Chọn bài khác

Tổng diện tích gồm hai bộ phận

Tổng diện tích gồm hai bộ phận
Tổng diện tích gồm hai bộ phận
Mở hình lớn
Nguồn: hình 27.3, SGK tr.125; đơn vị nghìn ha. Cột Tự nhiên và Trồng lần lượt là diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng. | Năm | Tự nhiên | Trồng | Tổng | |---|---|---|---| | 2010 | 2 127,3 | 679,9 | 2 807,2 | | 2015 | 2 236,0 | 809,0 | 3 045,0 | | 2020 | 2 205,5 | 921,2 | 3 126,7 | | 2024 | 2 203,0 | 966,3 | 3 169,3 | Tổng bằng tự nhiên cộng trồng. Tổng và rừng trồng tăng qua bốn mốc; rừng tự nhiên tăng đến 2015 rồi giảm. Không từ tổng tăng suy mọi loại rừng đều tăng.

Sản lượng gỗ là đại lượng khác

Cũng theo hình 27.3; đơn vị nghìn m³. | Năm | Gỗ khai thác | |---|---| | 2010 | 1 195,9 | | 2015 | 2 691,0 | | 2020 | 4 507,8 | | 2024 | 6 251,6 | Sản lượng gỗ tăng qua bốn mốc. Nghìn m³ khác nghìn ha; không cộng số gỗ với diện tích rừng để tạo một tổng.

Đọc hình nguồn theo đúng trục

Mở hình 27.3 trong SGK. Cột diện tích đọc ở trục trái, đường gỗ đọc ở trục phải. Kí hiệu các phần cột cho biết tự nhiên và trồng; đỉnh cột là tổng, không phải bộ phận thứ ba để cộng thêm. Không so độ cao đường và cột để nói số m³ lớn hơn hay nhỏ hơn số ha. Tự viết nhận xét cho tổng rừng, rừng trồng, rừng tự nhiên và gỗ, mỗi ý có dẫn chứng. Khi biểu diễn theo thời gian, các khoảng năm là 5–5–4.

Bài luyện

Tổng rừng 2024 được tính đúng bằng phép nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Rừng tự nhiên biến động thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Đường sản lượng gỗ trong hình nguồn phải đọc theo trục nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sản lượng gỗ tăng có tự chứng minh mọi diện tích rừng tự nhiên tăng không?
Chọn một đáp án

Đang học