btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc số lượng vật nuôi Bắc Trung Bộ

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Bắc Trung Bộ · Chọn bài khác

Ba nhóm gia súc cùng đơn vị

Ba nhóm gia súc cùng đơn vị
Ba nhóm gia súc cùng đơn vị
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 27.2, SGK tr.124; đơn vị nghìn con. | Năm | Trâu | Bò | Lợn | |---|---|---|---| | 2010 | 710,9 | 1 012,2 | 3 287,7 | | 2020 | 597,5 | 1 104,1 | 2 442,0 | | 2024 | 491,8 | 1 091,4 | 2 816,1 | Trâu giảm qua ba mốc. Bò tăng rồi giảm; lợn giảm rồi tăng. Cần đọc mốc giữa trước khi khái quát, không chỉ so hai đầu.

Gia cầm dùng bậc đơn vị khác

Cũng theo bảng 27.2, gia cầm tính triệu con. | Năm | Gia cầm | |---|---| | 2010 | 42,6 | | 2020 | 73,1 | | 2024 | 89,9 | Gia cầm tăng qua ba mốc. Năm 2024, 89,9 triệu con bằng 89 900 nghìn con. Không so số 89,9 trực tiếp với 491,8 rồi kết luận gia cầm ít hơn trâu.

Viết nhận xét có số liệu chứng minh

Tự viết nhận xét số lượng theo từng vật nuôi, nêu một cặp số cho mỗi khoảng biến động quan trọng. Bò 2024 thấp hơn 2020 nhưng cao hơn 2010; lợn 2024 đã tăng so với 2020 nhưng chưa trở lại mức 2010. Khoảng 2010–2020 dài 10 năm, 2020–2024 dài 4 năm. Nếu dùng trục thời gian phải giữ khoảng đó; nếu so quy mô giữa các loài phải đổi đơn vị. Bài viết nhận xét là sản phẩm cần tự hoàn thành, câu luyện chỉ hỗ trợ cách đọc.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về số lượng bò?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về lợn?
Chọn một đáp án

Bài luyện

89,9 triệu con bằng bao nhiêu nghìn con?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hai khoảng giữa ba mốc dài bao nhiêu năm?
Chọn một đáp án

Đang học