btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc vận chuyển và luân chuyển hàng hóa đường biển

Lưu trên thiết bị này
Kinh tế, quốc phòng và an ninh ở biển, đảo · Chọn bài khác

Khối lượng vận chuyển

Khối lượng vận chuyển
Khối lượng vận chuyển
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 33.1, SGK tr. 167; đơn vị triệu tấn. | Năm | Khối lượng vận chuyển | |---|---| |2010|61,6| |2015|60,8| |2019|77,1| |2020|76,1| |2024|129,5| Dãy giảm, tăng, giảm rồi tăng. Năm 2024 cao hơn 2010 là 67,9 triệu tấn; mức cuối cao hơn đầu không có nghĩa tăng liên tục.

Khối lượng luân chuyển

Cùng bảng 33.1; đơn vị triệu tấn.km. | Năm | Khối lượng luân chuyển | |---|---| |2010|145521,4| |2015|131835,7| |2019|154753,2| |2020|152586,7| |2024|127791,0| Giảm tới 2015, tăng 2019 rồi giảm qua hai mốc sau. Năm 2024 thấp hơn 2010 là 17730,4 triệu tấn.km. Không áp nhận định vận chuyển tăng vào dãy luân chuyển.

Nhận xét và giữ đúng thời gian

Khoảng năm là 5–4–1–4, vì có mốc 2019. Khi dựng trục thời gian, đặt đúng khoảng cách tương ứng. Hình thanh theo hàng chỉ so các mốc, không phải trục thời gian. Tự viết nhận xét từng dãy và dẫn một phép tính đúng đơn vị. Hai đại lượng khác đơn vị, không cộng hoặc so trực tiếp chiều dài hai khung. Bảng cho diễn biến, chưa đủ xác định duy nhất nguyên nhân hoặc lợi nhuận vận tải.

Bài luyện

Khối lượng vận chuyển 2024 so với 2010 thay đổi thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về luân chuyển?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khoảng thời gian giữa các mốc trong bảng là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có thể cộng 129,5 với 127791,0 để tính tổng hàng năm 2024 không?
Chọn một đáp án

Đang học