Tổ chức các phần thành một lập luận
Đề cương gồm: khái quát phạm vi nghiên cứu; xuất, nhập khẩu; FDI và ODA; chuyển giao công nghệ; kết luận và tài liệu tham khảo. Mỗi phần nên có thông tin hiện trạng, bằng chứng và giải thích ý nghĩa.
Mở đầu ghi thời kì dữ liệu. Khi nối các hoạt động, có thể giải thích nhập đầu vào, xuất sản phẩm và hợp tác đầu tư cùng tham gia mạng sản xuất, nhưng không cộng mọi trị giá thành GDP.
Bài luyện
Một đoạn báo cáo có lập luận nên gồm gì?
Người đọc không biết số nói về điều gì.
Thiếu bằng chứng kiểm được.
Các chỉ tiêu khác nhau, có thể trùng hoặc khác phạm vi.
Đúng. Báo cáo cần chuyển tư liệu thành nhận xét có căn cứ và cơ chế giải thích, giữ đúng khái niệm.
Lời giải
Báo cáo cần chuyển tư liệu thành nhận xét có căn cứ và cơ chế giải thích, giữ đúng khái niệm.
Chọn hình theo câu hỏi
Dùng cột ghép để so xuất với nhập cùng năm; biểu đồ đường để thể hiện thay đổi theo thời gian; bảng để giữ các số chính xác. Mỗi hình cần tên, năm, đơn vị, chú giải nếu có nhiều dòng và nguồn.
Không ghép bốn dòng FDI, ODA của Nhật Bản và thế giới thành một hình tròn 100%: các dòng không loại trừ nhau và Nhật Bản nằm trong phạm vi thế giới. Hình đặt cạnh đoạn nhận xét mà nó chứng minh.
Bài luyện
Vì sao không vẽ bốn dòng FDI, ODA thành một hình tròn toàn bộ?
Nhật Bản đã nằm trong phạm vi thế giới.
Chú giải không sửa được việc trộn khái niệm và tổng.
Đúng. Biểu đồ cơ cấu cần một tổng có các thành phần tương ứng. Ở đây có trùng phạm vi và khác loại hoạt động.
Vẫn vẽ được dạng phù hợp khi đúng phạm vi.
Lời giải
Biểu đồ cơ cấu cần một tổng có các thành phần tương ứng. Ở đây có trùng phạm vi và khác loại hoạt động.
Tự hoàn thiện bản viết
Kiểm đủ bốn nhóm hoạt động; đối chiếu từng con số, phép tính với nguồn; phân biệt năm dữ liệu, năm phát hành. Kiểm tên nơi nhận đầu tư, đơn vị và phạm vi hàng hóa, dịch vụ.
Bản báo cáo tự viết cần có đề cương rõ, ít nhất một minh họa được phân tích và danh mục tài liệu. Không dùng một bảng hay câu trắc nghiệm thay toàn bộ sản phẩm. Có thể làm cá nhân hoặc phối hợp nhóm với phần việc rõ ràng.
Bài luyện
Cách sửa nào làm báo cáo đáng tin cậy hơn?
Làm sai bằng chứng và kết quả phân tích.
Đúng. Độ tin cậy đến từ nội dung đúng và khả năng kiểm chứng, gồm cả sửa kết luận khi đối chiếu nguồn.
Làm mất bối cảnh dữ liệu.
Kết luận phải được sửa khi dữ kiện không ủng hộ.
Lời giải
Độ tin cậy đến từ nội dung đúng và khả năng kiểm chứng, gồm cả sửa kết luận khi đối chiếu nguồn.
Truyền đạt và trao đổi theo căn cứ
Trình bày lần lượt câu hỏi, các nét nổi bật và bằng chứng chính. Khi nói về một biểu đồ, chỉ rõ trục, dòng, mốc và nhận xét; trả lời câu hỏi bằng tư liệu thay vì lặp khẩu hiệu.
Đánh giá sản phẩm theo nội dung đúng, cấu trúc đủ, nguồn đáng tin, minh họa dễ đọc và cách giải thích rõ. Ghi nhận góp ý rồi sửa bản báo cáo; phân biệt phần đã có chứng cứ với điều còn cần xác minh.
Bài luyện
Dấu hiệu nào cho thấy đã hoàn thành nhiệm vụ thực hành?
Đúng. Mục tiêu là viết và truyền đạt báo cáo; bài luyện chỉ kiểm một số thao tác cần dùng khi tạo sản phẩm.
Chưa tạo và truyền đạt báo cáo.
Chưa cho thấy lập luận, bằng chứng gắn nội dung.
Sai bối cảnh dữ liệu và yêu cầu trung thực.
Lời giải
Mục tiêu là viết và truyền đạt báo cáo; bài luyện chỉ kiểm một số thao tác cần dùng khi tạo sản phẩm.
Đang học