Khu vực ở phía đông nam châu Á
Theo SGK, Đông Nam Á gồm 11 quốc gia, diện tích khoảng 4,5 triệu km². Khu vực nằm giữa lục địa Á–Âu và Ô-xtrây-li-a, gắn với Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Phần đất liền và hải đảo kéo dài qua nhiều vĩ độ, có cả lãnh thổ ở phía bắc và phía nam Xích đạo.
Mở hình 11.1, tr.47 SGK: đọc ranh giới khu vực, tên quốc gia, biển và các hướng tiếp giáp. Phạm vi địa lí của khu vực khác một danh sách thành viên tổ chức ở một năm; không dùng hai khái niệm thay nhau.
Bài luyện
Cách xác định vị trí Đông Nam Á nào phù hợp với bài?
Khu vực có hệ thống biển, đảo và eo biển quan trọng.
Khu vực có lãnh thổ ở cả hai phía Xích đạo.
Phạm vi còn có bộ phận hải đảo.
Đúng. Vị trí vừa có quan hệ lục địa vừa có quan hệ biển.
Lời giải
Đông Nam Á ở giữa các khối lục địa và hai đại dương. Đọc vị trí cần xét cả lãnh thổ lục địa, đảo và biển, không thu hẹp vào một bộ phận.
Lục địa và hải đảo
Đông Nam Á lục địa có các dãy núi, cao nguyên và đồng bằng trên bán đảo. Đông Nam Á hải đảo gồm hệ thống đảo, quần đảo, có nhiều núi trẻ và hoạt động núi lửa. Đây là cách nhận diện các bộ phận tự nhiên của lãnh thổ.
Không nhất thiết xếp mỗi quốc gia trọn vẹn vào một trong hai bộ phận: Ma-lai-xi-a có phần bán đảo và phần trên đảo. Trên hình 11.1, phần phía tây đảo Niu Ghi-nê thuộc In-đô-nê-xi-a nằm trong phạm vi khu vực; không từ đó đưa toàn bộ đảo và mọi quốc gia trên đảo vào Đông Nam Á.
Bài luyện
Vì sao không nên chia hai bộ phận bằng hai danh sách quốc gia luôn tách rời?
Cấu trúc địa hình và nhiều điều kiện có khác biệt.
Bản đồ vẫn có tên và ranh giới quốc gia theo chú giải.
Đúng. Bộ phận tự nhiên và lãnh thổ quốc gia không luôn trùng nhau.
Phải giữ đúng phạm vi trên bản đồ.
Lời giải
Ma-lai-xi-a là ví dụ về lãnh thổ gồm phần bán đảo và phần đảo. Khi đọc khu vực tự nhiên, cần xem phần lãnh thổ cụ thể thay vì ép mọi nước vào hai nhóm không giao nhau.
Từ vị trí tới cơ hội và yêu cầu
Vị trí trên các tuyến hàng hải quốc tế, với những eo biển như Ma-lắc-ca, tạo điều kiện cho vận tải, thương mại và giao lưu văn hóa. Sự tiếp giáp các khu vực còn hỗ trợ trao đổi hàng hóa, vốn, công nghệ và con người.
Những cơ hội đó cần cảng, giao thông, dịch vụ, nhân lực và hợp tác để phát huy. Bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và giữ ổn định là những yêu cầu quan trọng. Không dùng vị trí thuận lợi làm nguyên nhân duy nhất của mọi thành tựu kinh tế.
Bài luyện
Chuỗi giải thích nào thể hiện đúng vai trò của vị trí?
Cơ hội không xóa mọi khác biệt về năng lực và điều kiện.
Đúng. Có cơ chế và điều kiện thực hiện.
Một vị trí không tự tạo đủ hạ tầng hay thị trường.
Các loại giao thông cần kết nối với nhau.
Lời giải
Vị trí tạo khả năng tiếp cận các dòng trao đổi. Muốn có kết quả cần hạ tầng, tổ chức, nguồn lực và quan hệ hợp tác phù hợp.
Bài luyện
Khi đọc hình 11.1, nhận định nào cần tránh?
Đúng. Phải xét ranh giới khu vực thay vì gán cả đảo.
Đây là thao tác đúng để đọc vị trí.
Đây là thao tác cần thiết.
Đây là cách nhận diện hai bộ phận.
Lời giải
Một đảo có thể gồm những phần lãnh thổ thuộc các phạm vi địa lí khác nhau. Hình 11.1 cho thấy phần phía tây thuộc In-đô-nê-xi-a nằm trong khu vực; không mở rộng kết luận thành toàn đảo.
Đang học