btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Xuất, nhập khẩu vùng duyên hải Trung Quốc

Lưu trên thiết bị này
Thực hành vùng duyên hải Trung Quốc · Chọn bài khác

Hàng hóa và địa bàn đăng kí doanh nghiệp

Để bổ sung báo cáo, dùng Niên giám thống kê Trung Quốc 2012, bảng 6-10 cho năm 2011 và niên giám 2022, bảng 11-9 cho năm 2021. Lấy cùng 11 địa phương của bài và cột theo nơi doanh nghiệp xuất, nhập khẩu đăng kí. Đây là thương mại hàng hóa qua biên giới, khác hàng hóa và dịch vụ của bảng 27.4. Nơi doanh nghiệp đăng kí cũng khác nơi sản xuất, tiêu dùng hoặc cảng hàng đi qua; hai nhóm địa bàn không được cộng với nhau.

Bài luyện

Hai bảng thương mại được dùng ở đây có phạm vi nào?
Chọn một đáp án

Quy đơn vị trước khi tổng hợp

Bảng 2011 ghi đơn vị 10 nghìn USD: chia số trong bảng cho 100000 để ra tỉ USD. Bảng 2021 ghi đơn vị 100 triệu USD: chia cho 10 để ra tỉ USD. Ví dụ Quảng Đông: tổng 2011 là 91346733 đơn vị 10 nghìn USD, tương đương khoảng 913,47 tỉ USD; tổng 2021 là 12795,7 đơn vị 100 triệu USD, tương đương 1279,57 tỉ USD. Chỉ so sau khi đã cùng đơn vị và cách phân địa bàn.

Bài luyện

12795,7 đơn vị 100 triệu USD đổi thành tỉ USD thế nào?
Chọn một đáp án

Tổng hợp cùng tập địa phương

Xuất, nhập hàng hóa của cùng 11 địa phương năm 2011/2021, tỉ USD, từ hai niên giám NBS.
Xuất, nhập hàng hóa của cùng 11 địa phương năm 2011/2021, tỉ USD, từ hai niên giám NBS.
Mở hình lớn
Cộng 11 địa phương trong hai bảng NBS sau quy đơn vị. Số dưới đây làm tròn một chữ số thập phân, đơn vị: tỉ USD: | Chỉ tiêu hàng hóa | 2011 | 2021 | |---|---|---| | Xuất khẩu | 1628,2 | 2642,5 | | Nhập khẩu | 1240,3 | 1902,5 | | Tổng xuất, nhập | 2868,5 | 4545,0 | Cả xuất, nhập và tổng đều tăng trong dãy trị giá. Số làm tròn có thể gây chênh nhỏ khi cộng lại; không cộng dòng tổng thêm lần nữa.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về tổng hàng hóa của vùng?
Chọn một đáp án

Quy mô tăng, tỉ trọng vẫn có thể giảm

Theo hai bảng NBS tương ứng, tổng hàng hóa quốc gia năm 2011 khoảng 3641,9; năm 2021 khoảng 6050,2 tỉ USD. Lấy tổng của 11 địa phương chia tổng quốc gia cùng bảng, tỉ trọng khoảng 78,8% và 75,1%. Như vậy vùng tăng trị giá nhưng giảm tỉ trọng vì tổng quốc gia tăng nhanh hơn theo bộ số này. Kết quả cho thấy vai trò lớn của vùng, không tự chứng minh thay đổi sản lượng thực, doanh thu cảng hoặc tác động riêng của một chính sách.

Bài luyện

Vì sao trị giá vùng tăng nhưng tỉ trọng giảm?
Chọn một đáp án

Đang học