btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản

Lưu trên thiết bị này
Kinh tế Nhật Bản · Chọn bài khác

Các thời kì có tốc độ khác nhau

Khung phát triển, nguồn lực và thách thức kinh tế theo SGK.
Khung phát triển, nguồn lực và thách thức kinh tế theo SGK.
Mở hình lớn
Theo khung SGK, giai đoạn 1955–1972 có tăng trưởng cao. Những giai đoạn sau chịu tác động của biến động năng lượng, thị trường và điều chỉnh kinh tế; tốc độ tăng thay đổi giữa các năm. Từ 1992 đến bối cảnh tư liệu trong sách, nền kinh tế tiếp tục trải qua nhiều biến động. Cần phân biệt nhận xét khái quát một thời kì với tình hình từng năm. Một cú sốc không có nghĩa mọi năm sau đó đều tăng trưởng âm.

Bài luyện

Cách đọc các thời kì phát triển nào đúng?
Chọn một đáp án

Năng lực sản xuất từ nhiều điều kiện

Tri thức, lao động có kĩ năng, vốn và tổ chức sản xuất góp phần phát triển công nghiệp, dịch vụ. Công nghệ hỗ trợ năng suất và chất lượng; mạng vận tải, thị trường và liên kết quốc tế hỗ trợ đầu vào, đầu ra. Nguồn khoáng sản hạn chế làm nhập nguyên liệu quan trọng, nhưng không ngăn việc tạo giá trị qua chế biến, chế tạo và dịch vụ. Cần giải thích bằng sự phối hợp nguồn lực thay vì chỉ dựa vào tài nguyên trong nước.

Bài luyện

Vì sao khoáng sản hạn chế vẫn có thể đi cùng công nghiệp phát triển?
Chọn một đáp án

Quy mô, cơ cấu và những yêu cầu phát triển

Năm 2020, GDP trong bảng 24.1 là 5 040,1 tỉ USD. Các ngành dịch vụ và công nghiệp giữ vai trò lớn; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn cung cấp thực phẩm, nguyên liệu và sản phẩm có giá trị. Già hóa dân số, nhu cầu nguyên liệu, cạnh tranh và thiên tai đặt ra yêu cầu thích ứng. Số liệu và vị trí kinh tế nêu cho năm 2020 cần giữ nguyên mốc khi nhận xét.

Bài luyện

Năm 2020, GDP 5 040,1 tỉ USD là chỉ tiêu gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ trọng nông nghiệp nhỏ có cho phép bỏ vai trò ngành này không?
Chọn một đáp án

Đang học