btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân bố dân cư và đô thị Liên bang Nga

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Liên bang Nga · Chọn bài khác

Mật độ và quy mô đô thị

Chú giải mật độ, quy mô đô thị và các nhân tố phân bố.
Chú giải mật độ, quy mô đô thị và các nhân tố phân bố.
Mở hình lớn
Hình 20.7, tr. 103 SGK dùng số liệu 2020. Màu mật độ chia các mức: dưới 5;5–dưới 15;15–dưới 25; từ 25 người/km². Vòng đô thị gồm: dưới 5;5–dưới 10; từ 10 triệu người. Màu biểu thị bình quân của địa bàn, vòng biểu thị quy mô đô thị. Hai kí hiệu trả lời câu hỏi khác nhau; vùng có bình quân thấp vẫn có điểm tập trung đông dân.

Bài luyện

Màu mật độ và vòng đô thị khác nhau ở đâu?
Chọn một đáp án

Tập trung phía tây U-ran

Theo SGK, mật độ cả nước năm 2020 khoảng 9 người/km², khoảng 75% dân cư ở phía tây dãy U-ran. Phía bắc, Xi-bia và Viễn Đông có nhiều địa bàn thưa dân. Khí hậu, nước, địa hình, lịch sử phát triển, việc làm, hạ tầng cùng ảnh hưởng cư trú. Vùng tài nguyên xa, lạnh còn cần điều kiện sống và kết nối để thu hút, sử dụng lao động.

Bài luyện

Khoảng 75% dân cư theo SGK tập trung ở đâu?
Chọn một đáp án

Đô thị và liên kết lãnh thổ

Tỉ lệ dân thành thị theo SGK là 74,8% năm 2020. Mát-xcơ-va gần 13 triệu, Xanh Pê-téc-bua khoảng 5,5 triệu trong bối cảnh đô thị của sách. Các trung tâm có nhiều hoạt động chính trị, tài chính, công nghiệp, dịch vụ, giao thông. Thực hành: trên hình 20.7 xác định hai đô thị, nhóm quy mô và vị trí; viết nhận xét về tương quan với nơi tập trung dân cư, tuyến giao thông. Giữ năm, nguồn và phân biệt mật độ cả nước với địa bàn.

Bài luyện

74,8% năm 2020 đo gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào phù hợp địa bàn nhiều tài nguyên nhưng thưa dân?
Chọn một đáp án

Đang học