btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân bố dân cư và đô thị hóa Tây Nam Á

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Tây Nam Á · Chọn bài khác

Mật độ khác quy mô đô thị

Màu mật độ theo quốc gia, vòng quy mô đô thị và các điều kiện phân bố.
Màu mật độ theo quốc gia, vòng quy mô đô thị và các điều kiện phân bố.
Mở hình lớn
Mở hình 15.4, tr.72 SGK, mốc 2020. Màu nền biểu thị mật độ quốc gia theo bốn nhóm: dưới 50; 50 đến dưới 100; 100 đến dưới 200; từ 200 người/km² trở lên. Vòng tròn đô thị có nhóm dưới 5; 5 đến dưới 10; từ 10 triệu người trở lên. Hai lớp khác chỉ tiêu và đơn vị. Màu trung bình quốc gia không cho mật độ từng địa điểm bên trong; vòng dân số đô thị không đo diện tích hoặc trực tiếp cho số dân hành chính ở một phạm vi khác.

Bài luyện

Màu nền một quốc gia thuộc nhóm 50–dưới 100 người/km² cho biết gì?
Chọn một đáp án

Nước, mặt bằng và cơ hội kinh tế

Mật độ trung bình khu vực khoảng 58 người/km² năm 2020 theo SGK, nhưng phân bố không đều. Phía bắc, đồng bằng, ven biển và những địa bàn khai thác dầu khí quan trọng có khả năng tập trung dân cư cao hơn các vùng khô hạn khó tiếp cận. Nguồn nước, địa hình, đất, lịch sử cư trú, việc làm và hạ tầng phối hợp tác động. Không coi một nhân tố là nguyên nhân duy nhất hoặc suy mọi hoang mạc đều hoàn toàn không có người sống.

Bài luyện

Nhóm nhân tố nào giúp giải thích phân bố dân cư có căn cứ?
Chọn một đáp án

Đô thị hóa và cách nhận xét

Tỉ lệ dân thành thị khu vực là 72% năm 2020, cao hơn mức thế giới 56,2% cùng mốc theo SGK, chênh 15,8 điểm phần trăm. Các quốc gia có mức khác nhau; không lấy tỉ lệ chung áp cho từng nước. I-xtan-bun, Bát-đa, Tê-hê-ran, Ri-át là các ví dụ đô thị trong sách. Đô thị tập trung sản xuất, dịch vụ và lao động; đồng thời cần đáp ứng nhà ở, giao thông, nước, môi trường và dịch vụ xã hội. Tỉ lệ cao chưa tự chứng minh đời sống mọi cư dân giống nhau.

Bài luyện

Chênh lệch tỉ lệ dân thành thị 72% với 56,2% là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vòng tròn đô thị từ 10 triệu người trở lên cần đọc thế nào?
Chọn một đáp án

Đang học