Mỹ La tinh rộng hơn riêng Nam Mỹ
Theo phạm vi của bài học, Mỹ La tinh gồm Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo trong biển Ca-ri-bê, toàn bộ lục địa Nam Mỹ; diện tích khoảng 20 triệu km². Phần đất liền trải từ khoảng 33°B đến gần 54°N, nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Tên khu vực trong bài không trùng hoàn toàn với cách chia các bộ phận tự nhiên của châu Mỹ. Vì vậy Mê-hi-cô vẫn thuộc phạm vi Mỹ La tinh được học, còn Mỹ La tinh không chỉ gồm các nước Nam Mỹ.
Bài luyện
Tổ hợp nào giữ đúng phạm vi Mỹ La tinh theo SGK?
Đã bỏ Mê-hi-cô, Trung Mỹ và các đảo Ca-ri-bê.
Không đúng phạm vi khu vực trong bài.
Khu vực còn có nhiều lãnh thổ không giáp Thái Bình Dương.
Đúng. Có cả phần phía bắc Nam Mỹ và các đảo.
Lời giải
Phạm vi bài gồm bốn bộ phận: Mê-hi-cô; eo đất Trung Mỹ; các đảo, quần đảo Ca-ri-bê; toàn bộ Nam Mỹ. Không thay bằng một bộ phận tự nhiên hoặc một dải ven biển.
Giáp biển và liên hệ với Bắc Mỹ
Theo SGK, phía đông khu vực giáp Đại Tây Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Nam Đại Dương. Vị trí tiếp giáp biển và đại dương tạo điều kiện cho thủy sản, cảng biển, vận tải, du lịch và hợp tác. Kênh đào Pa-na-ma có vai trò kết nối giao thông giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phía bắc khu vực giáp Hoa Kỳ và Ca-na-đa theo phân vùng của bài. Đây là thị trường tiêu thụ và nguồn đầu tư quan trọng. Khả năng tận dụng vị trí còn gắn với hạ tầng, năng lực sản xuất và quan hệ hợp tác.
Bài luyện
Vai trò nổi bật của kênh đào Pa-na-ma trong bài là gì?
Kênh giao thông không làm thay đổi địa hình toàn khu vực.
Kênh là một mắt xích giao thông, không thay mọi loại tuyến.
Đúng. Kênh góp phần rút ngắn hành trình giữa hai phía.
Kênh không có chức năng nối hai lưu vực này.
Lời giải
Kênh Pa-na-ma tạo đường nối hàng hải giữa hai đại dương. Tác dụng giao thương cần được hiểu trong mạng vận tải, không suy thành thay thế mọi tuyến khác.
Thao tác với hình 6.1
Mở hình 6.1, tr.23 SGK. Đọc khung vị trí để nhận ra khu vực trong châu Mỹ; theo đường ranh giới khu vực trong chú giải để chỉ bốn bộ phận đã học. Tìm biển Ca-ri-bê, eo đất Pa-na-ma và hai đại dương ở hai phía.
Sau khi xác định vị trí, viết một chuỗi giải thích: điều kiện vị trí → hoạt động có thể phát triển → điều kiện cần để thực hiện. Ví dụ, giáp biển tạo khả năng giao thương, còn cảng, tuyến vận tải và nguồn hàng giúp biến khả năng đó thành hoạt động.
Bài luyện
Khi xác định phạm vi trên hình 6.1, cần ưu tiên thông tin nào?
Một nước không thay phạm vi nhiều bộ phận.
Đúng. Đây là các lớp thông tin phù hợp câu hỏi.
Điểm khoáng sản không tạo ranh giới khu vực.
Độ cao khác phạm vi lãnh thổ.
Lời giải
Cần chọn đúng lớp bản đồ: vị trí và ranh giới để xác định phạm vi; độ cao hoặc khoáng sản dùng cho câu hỏi khác.
Bài luyện
Chuỗi giải thích nào phù hợp ảnh hưởng của vị trí?
Đúng. Nối tiềm năng với điều kiện thực hiện.
Điều kiện tự nhiên chưa bảo đảm kết quả đồng đều.
Cần khả năng tạo và cung ứng sản phẩm.
Quan hệ vận tải không xóa khác biệt nguồn lực.
Lời giải
Vị trí tạo thuận lợi, kết quả kinh tế còn phụ thuộc điều kiện tổ chức và khai thác. Phân tích phải có các mắt xích này.
Đang học