btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nông nghiệp Trung Quốc: sản phẩm và phân bố

Lưu trên thiết bị này
Kinh tế Trung Quốc · Chọn bài khác

Cung ứng cho thị trường lớn

Thị trường, nhóm sản phẩm và điều kiện tự nhiên, kĩ thuật theo địa bàn.
Thị trường, nhóm sản phẩm và điều kiện tự nhiên, kĩ thuật theo địa bàn.
Mở hình lớn
Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu chế biến và hàng xuất khẩu. Thị trường dân cư lớn tạo nhu cầu, còn đáp ứng nhu cầu cần đất, nước, khí hậu, kĩ thuật và tổ chức cung ứng. Trồng trọt là hoạt động quan trọng, có cây lương thực, cây công nghiệp, rau, cây ăn quả. Chăn nuôi có lợn, bò, gia cầm, cừu, dê theo những điều kiện sinh thái và thị trường khác nhau.

Bài luyện

Vì sao dân số đông chưa tự bảo đảm nguồn cung nông sản?
Chọn một đáp án

Đọc từng sản phẩm, giữ đơn vị

Bảng 27.2 SGK, nguồn FAO, 2022: | Sản phẩm | 2000 | 2010 | 2020 | |---|---|---|---| | Lương thực (triệu tấn) | 407,3 | 498,0 | 617,5 | | Bông (triệu tấn) | 4,4 | 6,0 | 4,9 | | Mía (triệu tấn) | 71,3 | 111,5 | 108,7 | | Chè (triệu tấn) | 0,7 | 1,5 | 3,0 | | Đàn lợn (triệu con) | 438,9 | 473,9 | 412,1 | | Đàn bò (triệu con) | 104,6 | 68,9 | 61,2 | Lương thực, chè tăng qua các mốc; bông, mía, lợn tăng rồi giảm; bò giảm. Sản lượng tấn khác số con, không cộng tất cả thành một tổng sản phẩm.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng với đàn lợn?
Chọn một đáp án

Đọc cây, con trên bản đồ

Mở hình 27.2, tr.142: phân biệt màu vùng trồng trọt, đồng cỏ, rừng, ít hoặc không sản xuất với kí hiệu cây, con. Lúa mì tập trung ở các địa bàn Đông Bắc, Hoa Bắc; lúa gạo ở Hoa Trung, Hoa Nam; cây ăn quả ở đồi thấp đông nam theo SGK. Chăn nuôi lợn gắn nhiều vùng đồng bằng, cừu ở đồng cỏ và các địa bàn phù hợp. Thực hành: chọn hai sản phẩm, ghi vị trí và một điều kiện tự nhiên cùng một điều kiện tổ chức hỗ trợ.

Bài luyện

Cách đọc phân bố nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Lương thực tăng bao nhiêu từ 2000 đến 2020?
Chọn một đáp án

Đang học