btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Khoáng sản và biển Nam Phi

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Nam Phi · Chọn bài khác

Trữ lượng không phải sản lượng

Nguồn mỏ, tài nguyên biển và các điều kiện để phát triển.
Nguồn mỏ, tài nguyên biển và các điều kiện để phát triển.
Mở hình lớn
Bảng 30.1 SGK, trữ lượng năm 2020, nguồn USGS, 2022. Tỉ trọng là so với trữ lượng thế giới của từng loại khoáng sản. | Khoáng sản | Trữ lượng | Tỉ trọng (%) | |---|---|---| | Vàng (tấn) | 5000 | 9,3 | | Kim cương (triệu ca-ra) | 120 | 6,7 | | Than (tỉ tấn) | 53,2 | 3,5 | Các hàng có đơn vị khác nhau, không cộng trực tiếp thành một tổng. Trữ lượng phản ánh nguồn mỏ, khác lượng sản phẩm khai thác trong một năm.

Bài luyện

5000 tấn vàng trong bảng 30.1 là chỉ tiêu nào?
Chọn một đáp án

Nguồn mỏ gắn với tổ chức khai thác

Khoáng sản phong phú, nhiều loại có giá trị kinh tế, tạo cơ sở cho khai khoáng, chế biến và xuất khẩu. Tuy vậy, khả năng khai thác còn phụ thuộc điều kiện mỏ, vốn, công nghệ, nhân lực, vận tải và thị trường. Đưa số trữ lượng vào báo cáo phải ghi đúng năm và đơn vị. Không suy trữ lượng lớn đồng nghĩa sản lượng luôn đứng đầu, cũng không gọi số năm 2020 là trữ lượng hiện nay.

Bài luyện

Trữ lượng lớn có tự chứng minh sản lượng khai thác luôn lớn nhất không?
Chọn một đáp án

Nguồn lực biển và liên kết ngành

Vùng biển có nguồn lợi thủy sản, đặc biệt phía tây nam theo bài; ven biển có những nơi thuận xây cảng, tổ chức vận tải và du lịch. Đọc quan hệ giữa biển, các tuyến giao lưu và mạng kết nối trong nước. Phát triển tổng hợp kinh tế biển cần phối hợp ngành, duy trì nguồn lợi và môi trường. Một nơi thuận cảng chưa chắc đồng thời có cùng điều kiện nuôi trồng hoặc du lịch; cần xét riêng từng hoạt động.

Bài luyện

Muốn phân tích kinh tế biển nên kết hợp điều kiện nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không cộng 5000, 120 và 53,2 thành tổng trữ lượng trong bảng?
Chọn một đáp án

Đang học