Tham gia trên nhiều lĩnh vực
Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995, tham gia hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường, quốc phòng và an ninh. Các hình thức gồm hội nghị, hiệp định, diễn đàn, dự án, chương trình, hoạt động giao lưu và thể thao.
SGK nêu tham gia ATIGA, RCEP; hợp tác mạng lưới điện; trao đổi văn hóa, nghệ thuật; các hội nghị Bộ trưởng kinh tế, môi trường, quốc phòng. Muốn chứng minh đa dạng, cần chọn ví dụ thuộc các lĩnh vực khác nhau và nói rõ nội dung, không chỉ liệt kê nhiều tên trong cùng một lĩnh vực.
Bài luyện
Bộ ví dụ nào giúp chứng minh hợp tác đa dạng?
Số lần nhắc không chứng minh đa dạng lĩnh vực.
Chưa có ví dụ để làm căn cứ.
Quy mô GDP không thay các hình thức hợp tác.
Đúng. Có các lĩnh vực khác nhau.
Lời giải
Đa dạng cần có nhiều loại hoạt động và lĩnh vực, kèm nội dung. Kinh tế, văn hóa, môi trường và quốc phòng là các hướng có thể dùng ví dụ theo SGK để chứng minh.
Từ tham gia tới đóng góp chủ động
SGK nêu Việt Nam có sáng kiến, thúc đẩy liên kết nội–ngoại khối và đảm nhiệm vai trò điều phối. Các mốc tiêu biểu được sách trình bày gồm Chủ tịch ASEAN năm 2010, năm 2020; Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng lần đầu năm 2010; ký RCEP năm 2020.
Ví dụ cần nối việc cụ thể với khả năng đóng góp: tổ chức, điều phối tạo điều kiện đối thoại; thúc đẩy thỏa thuận hỗ trợ liên kết. Không từ vai trò chủ trì suy một quốc gia duy nhất quyết định mọi thành tựu chung của các thành viên.
Bài luyện
Cách dùng mốc Chủ tịch ASEAN 2010 và 2020 nào phù hợp?
Hợp tác có đóng góp của các thành viên và đối tác.
Phải giữ năm của nguồn.
Đúng. Mốc cần gắn với nội dung đóng góp.
Thành lập tổ chức là mốc 1967.
Lời giải
Chủ tịch là vai trò trong một giai đoạn có hoạt động điều phối cụ thể. Bằng chứng lịch sử cần giữ mốc, không biến thành vai trò hiện tại hoặc nhận công lao toàn bộ kết quả chung.
Hợp tác hòa bình và cách chứng minh
SGK nêu sự tham gia của Việt Nam vào các cơ chế đối thoại, hợp tác, trong đó có Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC). Cần phân biệt tên văn bản, mục tiêu và trạng thái thực hiện, không ghép mọi nội dung liên quan thành cùng một văn bản đã ký.
Theo Kế hoạch hành động ASEAN–Trung Quốc 2026–2030, mục 1.4, hợp tác hướng tới thực hiện DOC và sớm kết thúc đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) phù hợp luật pháp quốc tế, gồm UNCLOS 1982. Đây là định hướng của kế hoạch có giai đoạn, không tự là bằng chứng mọi nội dung đàm phán đã hoàn thành.
Tự viết đoạn chứng minh vai trò Việt Nam bằng ba ví dụ thuộc ít nhất hai lĩnh vực, mỗi ví dụ có mốc, nguồn và giải thích. Trình bày, trả lời một câu hỏi về căn cứ rồi chỉnh phần nhận định vượt nguồn.
Bài luyện
Cách đọc kế hoạch 2026–2030 ở đoạn trên nào đúng?
Giai đoạn và diễn biến cần nguồn tương ứng.
Đúng. Mục tiêu kế hoạch khác trạng thái kết quả.
Không thể suy trạng thái hoàn thành từ mục tiêu.
Cần giữ tên, tính chất và trạng thái riêng.
Lời giải
Mục 1.4 nói định hướng thực hiện DOC và sớm kết thúc đàm phán COC. Không chuyển câu nêu mục tiêu thành khẳng định kết quả đã có; diễn biến cụ thể cần kiểm theo thời điểm.
Bài luyện
Đoạn chứng minh vai trò Việt Nam nào đáp ứng yêu cầu?
Đúng. Ví dụ được nối với nhận định có căn cứ.
Thiếu bằng chứng để chứng minh.
Đã lẫn cam kết, hoạt động và kết quả.
Không phản ánh bản chất hợp tác chung.
Lời giải
Chứng minh cần bằng chứng cụ thể và quan hệ với kết luận. Phải phân biệt đóng góp, vai trò chủ trì và kết quả chung, đồng thời trung thực về mốc và giới hạn nguồn.
Đang học