Phối hợp trong chuyển đổi số
SGK nêu những lĩnh vực hợp tác như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, thiết bị di động và công nghệ lượng tử. Việc phối hợp liên quan nghiên cứu, ứng dụng, kết nối, tiêu chuẩn và sử dụng dữ liệu.
Công nghệ giúp xử lí thông tin và tổ chức hoạt động, nhưng cần người có kĩ năng, hạ tầng và cách quản lí phù hợp. Một hệ thống được gọi là số chưa tự chứng minh hoạt động hiệu quả.
Bài luyện
Cách hiểu nào phù hợp hợp tác chuyển đổi số?
Tên gọi chưa chứng minh thay đổi thực tế.
Kĩ năng và tổ chức vẫn cần.
Kết quả tùy hoạt động và điều kiện.
Đúng. Có nhiều khâu cần làm cùng nhau.
Lời giải
Chuyển đổi số là ứng dụng và tổ chức hoạt động với điều kiện phù hợp. Thiết bị, dữ liệu, con người và quản lí cần được kết nối.
Kết hợp kinh tế, xã hội và môi trường
Hợp tác hướng đến kinh tế xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm sức ép môi trường và tiến bộ xã hội. Đầu tư công nghệ, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và nâng năng lực giúp hỗ trợ các mục tiêu này.
Ví dụ minh họa: cùng phối hợp cải tiến một chuỗi cung ứng có thể giảm lãng phí và nâng chất lượng, nhưng cần kiểm cả đầu vào, tổng nhu cầu, chi phí và tác động xã hội. Giảm lượng dùng trên một sản phẩm chưa chắc giảm tổng lượng nếu sản xuất tăng nhiều.
Bài luyện
Một cơ sở giảm năng lượng trên sản phẩm nhưng tổng sản lượng tăng mạnh. Cần xét gì để kết luận tổng năng lượng?
Tên gọi chưa phản ánh tổng sử dụng.
Cần dữ liệu kết quả tương ứng.
Đúng. Tổng phụ thuộc hai yếu tố.
Sản lượng thay đổi có thể làm tổng diễn biến khác.
Lời giải
Tổng sử dụng liên hệ mức trên đơn vị và quy mô hoạt động. Cần cùng phạm vi, thời gian để đánh giá, không chỉ một tỉ suất.
Đánh giá theo chỉ tiêu và mốc
Khi tìm hiểu một hoạt động hợp tác, tách mục tiêu, biện pháp và kết quả. Chọn bằng chứng cho đúng câu hỏi như phát thải, tài nguyên, năng lực, việc làm hoặc khả năng tiếp cận dịch vụ.
Giữ năm, phạm vi và cách tính. Các mục tiêu trong sách cần được đọc như mục tiêu của nguồn; muốn nói đã đạt phải có bằng chứng theo thời điểm đánh giá. Không dùng một kết quả ở một nơi để thay toàn bộ liên kết.
Bài luyện
Bộ thông tin nào giúp phân tích một chương trình hợp tác rõ hơn?
Không xác định được số đang phản ánh gì.
Đúng. Phân biệt được ý định, cách làm và bằng chứng.
Thiếu căn cứ để phân tích cơ chế và kết quả.
Đã lẫn dự kiến với thực tế.
Lời giải
Mỗi nhận định cần căn cứ tương ứng. Mục tiêu cho biết hướng, biện pháp cho biết cách làm, số liệu kết quả phản ánh mức đã ghi nhận.
Bài luyện
Nhận xét nào giữ đúng giới hạn khi nói về hợp tác xanh?
Đúng. Không biến công cụ thành bảo đảm tuyệt đối.
Còn vòng đời, quy mô và nhiều điều kiện khác.
Năng lực và hoàn cảnh khác nhau.
Phát triển bền vững gắn cả kinh tế và xã hội.
Lời giải
Cần xem tác động tổng hợp và điều kiện cụ thể. Hợp tác và công nghệ hỗ trợ khả năng cải thiện, không tự chứng minh mọi kết quả.
Đang học