Đầu tư trực tiếp và chiều ra nước ngoài
FDI gắn với nhà đầu tư ở một nền kinh tế có lợi ích lâu dài và ảnh hưởng đáng kể tại doanh nghiệp ở nền kinh tế khác. Trong báo cáo này, trọng tâm là đầu tư trực tiếp của Nhật Bản ra nước ngoài.
Dòng vốn trong một năm khác giá trị đầu tư tích lũy tại một thời điểm; vốn đăng kí cũng không tự là vốn đã thực hiện. Khi gặp một con số, phải đọc định nghĩa của tài liệu trước khi so sánh.
Bài luyện
Hai số FDI chỉ có thể so trực tiếp sau khi kiểm gì?
Độ dài con số không xác định nội dung thống kê.
Cùng quốc gia vẫn có nhiều chỉ tiêu khác nhau.
Đăng kí và thực hiện không đồng nhất.
Đúng. Kiểm định nghĩa và phạm vi giúp tránh so một lượng phát sinh trong năm với giá trị tích lũy hoặc vốn mới đăng kí.
Lời giải
Kiểm định nghĩa và phạm vi giúp tránh so một lượng phát sinh trong năm với giá trị tích lũy hoặc vốn mới đăng kí.
FDI theo các mốc trong SGK
Phần FDI của bảng 25.1, nguồn Ngân hàng Thế giới, 2022; đơn vị: tỉ USD:
| Năm | Nhật Bản | Thế giới |
|---|---|---|
| 2000 | 45,3 | 1 403,6 |
| 2005 | 51,7 | 1 417,6 |
| 2010 | 79,7 | 1 792,4 |
| 2015 | 138,4 | 2 196,4 |
| 2020 | 146,1 | 836,6 |
Dãy Nhật Bản tăng qua các mốc; dãy thế giới tăng đến 2015 rồi giảm ở 2020. Không cộng Nhật Bản thêm vào thế giới để tạo “tổng mới”, vì Nhật Bản đã nằm trong phạm vi thế giới.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng cho 2015→2020 theo bảng?
Cả hai chiều đều ngược với bảng.
Nhật Bản đã thuộc phạm vi thế giới.
Đúng. 146,1>138,4 còn 836,6<2 196,4. Cần nhận xét từng dòng, không áp cùng xu hướng cho cả hai.
Thế giới giảm 2 196,4→836,6.
Lời giải
146,1>138,4 còn 836,6<2 196,4. Cần nhận xét từng dòng, không áp cùng xu hướng cho cả hai.
Đọc nơi nhận với đúng phạm vi danh sách
Bảng 25.2 SGK, năm 2021, mười quốc gia và vùng lãnh thổ nhận FDI nhiều nhất của Nhật Bản; đơn vị: tỉ USD:
| Nơi nhận | Giá trị |
|---|---|
| Hoa Kỳ | 49,3 |
| Anh | 15,5 |
| Xin-ga-po | 12,9 |
| Lúc-xăm-bua | 8,1 |
| Trung Quốc | 7,9 |
| Đức | 5,0 |
| Thụy Sỹ | 4,2 |
| Hồng Công | 3,9 |
| Việt Nam | 3,1 |
| Thái Lan | 2,6 |
Danh sách này là mười nơi nhận, không phải toàn bộ nơi nhận trên thế giới. Không lấy tổng mười dòng làm tổng đầu tư ra nước ngoài nếu chưa có thông tin xác nhận.
Bài luyện
49,3 tỉ USD ở Hoa Kỳ trong bảng cho phép kết luận gì?
Không có căn cứ kéo dài một mốc sang các năm khác.
Đúng. Cần giữ đúng nơi nhận, thời gian, loại chỉ tiêu và phạm vi bảng, không mở rộng kết luận quá dữ kiện.
Hoa Kỳ chỉ là một dòng trong danh sách.
Chỉ tiêu là FDI Nhật Bản, không phải GDP.
Lời giải
Cần giữ đúng nơi nhận, thời gian, loại chỉ tiêu và phạm vi bảng, không mở rộng kết luận quá dữ kiện.
Vai trò cần điều kiện tiếp nhận
Đầu tư hỗ trợ mạng sản xuất, thị trường và liên kết quốc tế. Ở nơi nhận, kết quả về việc làm, kĩ năng và công nghệ còn tùy cơ cấu dự án, đào tạo, liên kết doanh nghiệp và năng lực tiếp nhận.
Thông tin SGK về vốn Nhật Bản đăng kí lũy kế ở Việt Nam đến 20/4/2021 có phạm vi khác dòng 3,1 tỉ USD cho năm 2021 trong bảng. Không lấy hai số ấy để trừ rồi gọi là mức giảm đầu tư.
Bài luyện
Vì sao không trừ vốn đăng kí lũy kế với giá trị theo năm để gọi mức giảm?
Đúng. Chênh lệch chỉ có ý nghĩa khi cùng chỉ tiêu, phạm vi và mốc phù hợp; luồng, lũy kế, đăng kí phải phân biệt.
Vẫn dùng được khi các chỉ tiêu tương thích.
Cùng đơn vị không đủ chứng minh cùng khái niệm.
Tiến độ và điều kiện dự án khác nhau.
Lời giải
Chênh lệch chỉ có ý nghĩa khi cùng chỉ tiêu, phạm vi và mốc phù hợp; luồng, lũy kế, đăng kí phải phân biệt.
Đang học