btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thực hành đọc trữ lượng dầu mỏ và khí Tây Nam Á

Lưu trên thiết bị này
Thực hành tìm hiểu dầu khí Tây Nam Á · Chọn bài khác

Tài nguyên theo mốc của bảng

Trữ lượng theo mốc khác khai thác, xuất khẩu trong năm; dầu và khí có đơn vị riêng.
Trữ lượng theo mốc khác khai thác, xuất khẩu trong năm; dầu và khí có đơn vị riêng.
Mở hình lớn
Theo bảng 17 SGK, năm 2020, trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á là 113,2 tỉ tấn, khí tự nhiên là 75,8 nghìn tỉ m³. Nguồn bảng được sách ghi BP, 2022; năm xuất bản nguồn khác năm dữ liệu. Trữ lượng là thông tin tài nguyên ở mốc và theo cách xác định của nguồn. Sản lượng khai thác, xuất khẩu là lượng sản phẩm trong thời gian thống kê. Không coi trữ lượng là lượng lấy ra hoặc bán trong riêng một năm.

Bài luyện

Cách đọc số 113,2 tỉ tấn nào đúng?
Chọn một đáp án

Đổi trong cùng loại đại lượng

Một tỉ tấn bằng 1 000 triệu tấn, nên 113,2 tỉ tấn =113 200 triệu tấn. Một nghìn tỉ m³ bằng 1 000 tỉ m³, nên 75,8 nghìn tỉ m³ =75 800 tỉ m³. Đổi đơn vị giúp đối chiếu khi các cột cùng loại tài nguyên dùng các bậc khác nhau. Không cộng tấn dầu với m³ khí để có một tổng vật chất; muốn quy về một thước đo khác cần hệ quy đổi và định nghĩa được nguồn hỗ trợ.

Bài luyện

75,8 nghìn tỉ m³ bằng bao nhiêu tỉ m³?
Chọn một đáp án

Đặt trữ lượng trong không gian và giới hạn

Dùng hình 15.1 và phần chữ SGK để xác định vùng tập trung dầu khí quanh vịnh Péc-xích; chọn một vài quốc gia rồi đọc trữ lượng trong bảng 15.1. Phân biệt khu vực địa lí với nhóm nước hoặc tổ chức kinh tế có phạm vi khác. Trữ lượng có định nghĩa, điều kiện đo của nguồn và có thể thay đổi khi thông tin, khả năng khai thác thay đổi. Không từ một tỉ số trữ lượng với sản lượng một năm dự báo chính xác ngày cạn kiệt hoặc coi mức khai thác sẽ bất biến. Báo cáo cần ghi rõ phần đã đối chiếu thay vì tự đổi tên chỉ tiêu.

Bài luyện

Vì sao không cộng 113,2 tỉ tấn dầu với 75,8 nghìn tỉ m³ khí?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách dùng trữ lượng trong báo cáo nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học