Giữ đúng tên chỉ tiêu của bảng nguồn
Bảng 10 SGK gọi chỉ tiêu quy mô là giá trị sản xuất công nghiệp, đơn vị tỉ USD, bên cạnh tỉ lệ đóng góp trong công nghiệp EU, đơn vị%.
| Năm | Giá trị (tỉ USD) | Tỉ lệ trong EU (%) |
|---|---:|---:|
| 2000 | 539,8 | 29,3 |
| 2005 | 750,2 | 26,0 |
| 2010 | 912,8 | 27,3 |
| 2015 | 910,2 | 29,5 |
| 2021 | 1 123,8 | 28,6 |
Nguồn: SGK Địa lí 11 KNTT, tr.44; Ngân hàng Thế giới, 2022. Giữ tên, đơn vị và phạm vi của bảng; không tự đổi thành tổng GDP, doanh thu riêng ngành ô tô hoặc sản lượng vật chất.
Bài luyện
Hai cột giá trị và tỉ lệ đóng góp cần được hiểu thế nào?
Đã đổi tên và phạm vi chỉ tiêu.
Phần trăm không trực tiếp là số tiền.
Không thể đổi đại lượng bằng thay nhãn.
Đúng. Hai cột khác đại lượng và đơn vị.
Lời giải
Tên bảng và đơn vị quyết định ý nghĩa số. Giá trị tiền và tỉ trọng có thể diễn biến khác nhau, không được dùng thay thế.
Tăng đầu–cuối, có mốc giảm
Giá trị tăng từ 539,8 lên 1 123,8 tỉ USD, chênh 584,0 tỉ USD; chỉ số 2021 lấy 2000=100 là 1 123,8/539,8×100≈208,2%, tức tăng khoảng 108,2% theo chỉ tiêu bảng.
Không tăng ở mọi mốc:2015 thấp hơn 2010 là 912,8−910,2=2,6 tỉ USD. Tỉ trọng 2021 thấp hơn 2000 là 0,7 điểm phần trăm, nhưng có tăng từ 26,0%năm 2005 lên 29,5%năm 2015. Tăng quy mô đầu–cuối có thể đi cùng giảm tỉ trọng.
Bài luyện
Mức tăng giá trị 2000–2021 và chỉ số 2021 lấy 2000=100 xấp xỉ là gì?
Đã đổi ý nghĩa và đơn vị của kết quả.
Chỉ số gồm mốc 100%; phần tăng là khoảng 108,2%.
Đúng. Hiệu và phép chia trả lời hai câu hỏi khác nhau.
1 663,6 là tổng hai mốc, không phải hiệu.
Lời giải
1 123,8−539,8=584,0 tỉ USD;1 123,8/539,8×100≈208,2%. Mức tăng tương đối =208,2−100≈108,2%.
Đưa số liệu vào báo cáo có giới hạn
Nếu vẽ đường chỉ tiêu giá trị, trục năm cần giãn 5,5,5,6 năm; ghi đơn vị, nguồn và tên chỉ tiêu rõ. Cột tỉ trọng có thể biểu diễn riêng để tránh lẫn thước đo.
Giá trị bằng tiền chưa tự cho biết lượng sản phẩm vật chất hoặc tốc độ tăng thực. Muốn giải thích biến động cần kiểm cơ sở giá, phạm vi, phương pháp, thị trường và điều kiện sản xuất. Không gọi hiệu USD là nguyên nhân thay đổi hoặc lấy tỉ trọng của một năm ghép với tổng năm khác.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về tỉ trọng trong bảng?
Bảng cho giá trị cuối lớn hơn đầu.
Đúng. Có những đoạn tăng giữa các năm.
26,0→27,3→29,5 là các mốc tăng.
28,6 thấp hơn 29,3, tức giảm 0,7 điểm.
Lời giải
Đọc cả đầu–cuối và từng đoạn. Tỉ trọng 29,3→28,6 giảm 0,7 điểm; các mốc giữa không giảm đều và quy mô tiền tệ có diễn biến riêng.
Bài luyện
Khi muốn nói về tăng trưởng thực từ bảng, cần thận trọng vì điều gì?
Đúng. Cần đúng cơ sở thống kê và phương pháp.
Đơn vị tiền không tự bảo đảm cơ sở giá so sánh.
Thay kí hiệu không tạo đại lượng mới.
Nhận xét biến động cần các mốc tương ứng.
Lời giải
Giá trị tiền, lượng vật chất, tỉ trọng và tăng trưởng thực là các khái niệm khác nhau. Muốn chuyển giữa chúng phải có dữ liệu và cơ sở tính phù hợp.
Đang học