Số dân theo mốc của nguồn
Theo bảng 15.2 SGK, dân số Tây Nam Á từ 270,6 triệu năm 2000 lên 402,5 triệu năm 2020, tăng 131,9 triệu người. Đây là thay đổi quy mô ở hai mốc, không phải số dân tăng thêm trong riêng năm 2020.
SGK nêu tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2020 là 1,6%. Chỉ tiêu này liên quan sinh và tử, không tự là mức gia tăng thực tế đã tính cả di cư. Muốn giải thích biến động dân số cần phân biệt các thành phần và phạm vi.
Bài luyện
Dân số tăng bao nhiêu giữa năm 2000 và 2020 theo bảng?
Đó là quy mô cuối, không phải phần tăng thêm.
1,6 là tỉ lệ tăng tự nhiên %, khác đơn vị và ý nghĩa.
Chênh lệch quy mô dùng đơn vị người, không dùng điểm phần trăm.
Đúng. 402,5 −270,6 =131,9.
Lời giải
Mức tăng tuyệt đối = số dân cuối − số dân đầu =402,5 −270,6 =131,9 triệu người. Cần giữ giai đoạn 20 năm và đơn vị quy mô.
Nhóm tuổi và giới tính
Cơ cấu tuổi cho thấy nhóm 15–64 chiếm tỉ trọng lớn và tăng giữa hai mốc; các nước có quá trình chuyển đổi dân số khác nhau. Nguồn lao động có thể hỗ trợ sản xuất, thị trường nhưng cần đào tạo, sức khỏe và việc làm phù hợp.
Theo SGK, nam chiếm 52%, nữ 48% dân số khu vực năm 2020. Đây là tổng khu vực, không nói mọi quốc gia hay mọi nhóm tuổi đều có đúng tỉ lệ đó. Chênh lệch giới tính là một thông tin dân số, chưa tự đủ kết luận về điều kiện xã hội của từng người.
Bài luyện
Từ nam 52%, nữ 48% của khu vực, có thể kết luận gì?
Cơ cấu giới tính không cho dữ liệu việc làm, thu nhập từng người.
Tỉ trọng % chưa phải số triệu người.
Đúng. Giữ phạm vi và thời gian.
Trung bình khu vực không mô tả mọi nhóm bên trong.
Lời giải
52% và 48% là hai phần của tổng dân số khu vực năm 2020. Không đổi trực tiếp thành triệu người hoặc suy các nhóm, quốc gia, điều kiện xã hội giống nhau.
Nhập cư và yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực
Một số nước thu hút lao động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu sản xuất, dịch vụ và các ngành cụ thể. Có cơ cấu tuổi tạo cơ hội lao động nhưng vẫn có thể thiếu người phù hợp ở một ngành, địa bàn hoặc mức kĩ năng.
Dân số, di cư, việc làm và thị trường có liên hệ với nhu cầu, đào tạo, thu nhập, điều kiện sống. Khi đánh giá lao động nhập cư cần dữ liệu có mốc và tôn trọng con người; không từ nơi xuất thân suy khả năng hay hành vi của mọi người.
Bài luyện
Vì sao có cơ cấu tuổi thuận lợi vẫn có thể cần lao động nhập cư?
Cần chỉ tiêu và dữ liệu tương ứng.
Đúng. Số lượng chung khác khả năng đáp ứng cụ thể.
Bảng tuổi không cho trạng thái việc làm hoặc kĩ năng.
Không có bảo đảm phù hợp tự động đó.
Lời giải
Nguồn nhân lực phải phù hợp cơ cấu công việc, địa bàn và kĩ năng. Cơ cấu tuổi cho một cơ hội, còn việc đáp ứng cần đào tạo, dịch chuyển và tổ chức lao động.
Bài luyện
Cách phát huy nguồn lao động nào phù hợp?
Đúng. Xem cả năng lực và cơ hội sử dụng.
Quy mô không tự tạo năng suất.
Hai cấp thông tin khác nhau.
Đó là suy diễn thiếu căn cứ về cá nhân.
Lời giải
Nguồn lao động phát huy qua năng lực, sức khỏe, tổ chức và việc làm phù hợp. Số trung bình khu vực không thay thông tin cụ thể, và cần tôn trọng sự khác biệt cá nhân.
Đang học