btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dân số và cơ cấu tuổi Nam Phi

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Nam Phi · Chọn bài khác

Quy mô tăng qua các mốc

Dân số theo bảng 30.2 SGK, các mốc 2000–2020.
Dân số theo bảng 30.2 SGK, các mốc 2000–2020.
Mở hình lớn
Bảng 30.2 SGK, nguồn Liên hợp quốc, 2022; số dân tính bằng triệu người. | Năm dữ liệu | Số dân | |---|---| | 2000 | 44,9 | | 2005 | 47,9 | | 2010 | 51,2 | | 2015 | 55,4 | | 2020 | 59,3 | Dân số tăng qua các mốc, năm 2020 nhiều hơn 2000 là 14,4 triệu người. Tỉ lệ tăng tự nhiên theo SGK giảm từ 1,6% năm 2010 xuống 1,2% năm 2020; giảm tốc độ không tự có nghĩa giảm số dân.

Bài luyện

Số dân năm 2020 tăng thêm bao nhiêu so với 2000?
Chọn một đáp án

Cơ cấu tuổi biến động theo nhóm

Cũng theo bảng 30.2, đơn vị: %. Ba nhóm tuổi cùng tổng 100% từng năm. | Năm dữ liệu | Dưới 15 | 15–64 | Từ 65 | |---|---|---|---| | 2000 | 35,2 | 60,6 | 4,2 | | 2005 | 30,8 | 64,8 | 4,4 | | 2010 | 28,7 | 66,4 | 4,9 | | 2015 | 28,3 | 66,3 | 5,4 | | 2020 | 28,7 | 65,3 | 6,0 | Nhóm từ 65 tuổi tăng tỉ trọng qua các mốc. Nhóm 15–64 tăng tới 2010 rồi giảm; dưới 15 giảm so đầu kỳ nhưng tăng nhẹ ở khoảng 2015–2020.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về nhóm 15–64 tuổi?
Chọn một đáp án

Nguồn lực và nhu cầu cùng tăng

Dân đông tạo thị trường, nguồn lao động, đồng thời đặt yêu cầu về việc làm, giáo dục, y tế và hạ tầng. Nhóm trong tuổi lao động lớn là khả năng về nhân lực, không đồng nghĩa tất cả đang có việc hoặc có cùng kĩ năng. Khi nhận xét cơ cấu, nêu cả xu hướng đầu–cuối và những khoảng khác chiều. Dùng tỉ trọng nhóm tuổi để phân tích nhu cầu, không suy mọi cá nhân trong cùng nhóm có năng lực hoặc hoàn cảnh giống nhau.

Bài luyện

Nhóm trong tuổi lao động lớn tạo yêu cầu nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tăng tự nhiên từ 1,6% xuống 1,2% cho phép kết luận gì?
Chọn một đáp án

Đang học