Quy mô tăng qua các mốc
Bảng 30.2 SGK, nguồn Liên hợp quốc, 2022; số dân tính bằng triệu người.
| Năm dữ liệu | Số dân |
|---|---|
| 2000 | 44,9 |
| 2005 | 47,9 |
| 2010 | 51,2 |
| 2015 | 55,4 |
| 2020 | 59,3 |
Dân số tăng qua các mốc, năm 2020 nhiều hơn 2000 là 14,4 triệu người. Tỉ lệ tăng tự nhiên theo SGK giảm từ 1,6% năm 2010 xuống 1,2% năm 2020; giảm tốc độ không tự có nghĩa giảm số dân.
Bài luyện
Số dân năm 2020 tăng thêm bao nhiêu so với 2000?
Đó là cộng hai mức thay vì lấy chênh lệch.
Sai độ lớn, đơn vị và chỉ tiêu.
Dãy tăng từ 44,9 lên 59,3.
Đúng. 59,3−44,9=14,4 triệu người; mức tăng dùng phép trừ và giữ đơn vị của dãy.
Lời giải
59,3−44,9=14,4 triệu người; mức tăng dùng phép trừ và giữ đơn vị của dãy.
Cơ cấu tuổi biến động theo nhóm
Cũng theo bảng 30.2, đơn vị: %. Ba nhóm tuổi cùng tổng 100% từng năm.
| Năm dữ liệu | Dưới 15 | 15–64 | Từ 65 |
|---|---|---|---|
| 2000 | 35,2 | 60,6 | 4,2 |
| 2005 | 30,8 | 64,8 | 4,4 |
| 2010 | 28,7 | 66,4 | 4,9 |
| 2015 | 28,3 | 66,3 | 5,4 |
| 2020 | 28,7 | 65,3 | 6,0 |
Nhóm từ 65 tuổi tăng tỉ trọng qua các mốc. Nhóm 15–64 tăng tới 2010 rồi giảm; dưới 15 giảm so đầu kỳ nhưng tăng nhẹ ở khoảng 2015–2020.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về nhóm 15–64 tuổi?
2000–2010 tăng từ 60,6% lên 66,4%.
Nhóm tuổi khác tình trạng việc làm.
Đúng. Đọc đủ các mốc cho thấy diễn biến có đổi chiều; không lấy chênh đầu–cuối thay mọi khoảng.
66,4% năm 2010 giảm còn 65,3% năm 2020.
Lời giải
Đọc đủ các mốc cho thấy diễn biến có đổi chiều; không lấy chênh đầu–cuối thay mọi khoảng.
Nguồn lực và nhu cầu cùng tăng
Dân đông tạo thị trường, nguồn lao động, đồng thời đặt yêu cầu về việc làm, giáo dục, y tế và hạ tầng. Nhóm trong tuổi lao động lớn là khả năng về nhân lực, không đồng nghĩa tất cả đang có việc hoặc có cùng kĩ năng.
Khi nhận xét cơ cấu, nêu cả xu hướng đầu–cuối và những khoảng khác chiều. Dùng tỉ trọng nhóm tuổi để phân tích nhu cầu, không suy mọi cá nhân trong cùng nhóm có năng lực hoặc hoàn cảnh giống nhau.
Bài luyện
Nhóm trong tuổi lao động lớn tạo yêu cầu nào?
Thu nhập phụ thuộc nhiều điều kiện và công việc.
Đúng. Nguồn nhân lực là khả năng; việc làm và năng suất còn cần đào tạo, tổ chức, vốn và thị trường.
Kĩ năng còn cần đào tạo và trải nghiệm.
Có khả năng lao động không đồng nghĩa đã có việc.
Lời giải
Nguồn nhân lực là khả năng; việc làm và năng suất còn cần đào tạo, tổ chức, vốn và thị trường.
Bài luyện
Tăng tự nhiên từ 1,6% xuống 1,2% cho phép kết luận gì?
Đúng. Cần phân biệt tốc độ tăng tự nhiên, quy mô dân số và cơ cấu tuổi; hai mức tăng tự nhiên đều dương.
Giảm tốc không đồng nghĩa giảm quy mô.
Đã đổi phần trăm thành số dân.
Đó không phải chỉ tiêu cơ cấu tuổi.
Lời giải
Cần phân biệt tốc độ tăng tự nhiên, quy mô dân số và cơ cấu tuổi; hai mức tăng tự nhiên đều dương.
Đang học