Dân tăng dù tốc độ tăng tự nhiên giảm
Số liệu hình 26.4 SGK, nguồn Ngân hàng Thế giới, 2022:
| Năm dữ liệu | Dân số (triệu người) | Tăng tự nhiên (%) |
|---|---|---|
| 1978 | 972,2 | 1,3 |
| 1990 | 1176,9 | 1,1 |
| 2000 | 1290,6 | 0,7 |
| 2010 | 1368,8 | 0,5 |
| 2020 | 1439,3 | 0,3 |
Dân số tăng qua các mốc; tăng tự nhiên giảm nhưng vẫn dương. Giảm tốc độ tăng không đồng nghĩa tổng số dân giảm. Dân đông tạo thị trường, nguồn lao động, đồng thời cần việc làm, dịch vụ và hạ tầng.
Bài luyện
Hai dãy cho thấy điều gì?
Các mức dân số trong bảng vẫn tăng.
Đã nhầm tỉ lệ với quy mô dân.
Các giá trị đều lớn hơn 0.
Đúng. Cần đọc mức dân số và tốc độ riêng: 972,2→1439,3 triệu người tăng, còn tỉ lệ 1,3→0,3% giảm nhưng chưa âm.
Lời giải
Cần đọc mức dân số và tốc độ riêng: 972,2→1439,3 triệu người tăng, còn tỉ lệ 1,3→0,3% giảm nhưng chưa âm.
Cơ cấu tuổi thay đổi
Bảng 26.1 SGK, nguồn Liên hợp quốc, 2022; đơn vị: %:
| Năm dữ liệu | Dưới 15 | 15–64 | Từ 65 |
|---|---|---|---|
| 1990 | 28,6 | 65,8 | 5,6 |
| 2000 | 24,8 | 68,4 | 6,8 |
| 2010 | 18,7 | 73,2 | 8,1 |
| 2020 | 17,0 | 70,0 | 13,0 |
Mỗi năm ba nhóm cộng 100%. Tỉ trọng người từ 65 tuổi tăng, nhóm dưới 15 giảm. Nhóm 15–64 tăng đến 2010 rồi giảm; không phải mọi người trong nhóm này đều có việc làm.
Bài luyện
Nhóm từ 65 tuổi tăng bao nhiêu từ 1990 đến 2020?
Đang so tỉ trọng, không có phép đổi trực tiếp thành số người.
Chiều thay đổi là tăng, cần gọi chênh hai tỉ lệ là điểm phần trăm.
Đúng. 13,0−5,6=7,4 điểm phần trăm; giữ đúng chỉ tiêu tỉ trọng và chiều biến động.
18,6 là tổng 5,6+13,0, không phải chênh lệch.
Lời giải
13,0−5,6=7,4 điểm phần trăm; giữ đúng chỉ tiêu tỉ trọng và chiều biến động.
Cơ cấu và tác động cần được đọc riêng
Theo SGK, năm 2020 nam chiếm 51,3%, nữ 48,7% dân số. Đây là cơ cấu giới trong tổng dân, khác tỉ số giới tính khi sinh. Đặc điểm này liên quan tổ chức lao động, gia đình và nhu cầu xã hội, không xác định năng lực từng người theo giới.
Già hóa đặt yêu cầu về nhân lực, y tế, chăm sóc và phúc lợi; tác động còn tùy sức khỏe, kĩ năng, việc làm và tổ chức xã hội.
Bài luyện
51,3% nam năm 2020 biểu thị điều gì?
Cơ cấu tuổi là cách phân loại khác.
Đúng. Cần đọc đầy đủ đối tượng và mẫu số: nam chia tổng dân, không phải nam sinh chia nữ sinh.
Đó là tỉ số khi sinh, khác tỉ trọng nam trong toàn dân.
Giới không xác định tình trạng việc làm.
Lời giải
Cần đọc đầy đủ đối tượng và mẫu số: nam chia tổng dân, không phải nam sinh chia nữ sinh.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về nhóm 15–64?
Đúng. Đọc lần lượt các tỉ lệ 65,8;68,4;73,2;70,0 để nhận xét từng đoạn, không suy từ hai đầu về mọi mốc.
65,8→68,4→73,2 là tăng ở hai đoạn đầu.
70,0 thấp hơn 73,2.
Tuổi và việc làm là hai chỉ tiêu khác nhau.
Lời giải
Đọc lần lượt các tỉ lệ 65,8;68,4;73,2;70,0 để nhận xét từng đoạn, không suy từ hai đầu về mọi mốc.
Đang học