Cơ hội dân số vàng đi cùng già hóa
Theo bảng 6.1 SGK, cơ cấu tuổi Mỹ La tinh thay đổi như sau, đơn vị %.
| Nhóm tuổi | 2000 | 2020 |
|---|---:|---:|
| Dưới 15 | 32,2 | 23,9 |
| 15–64 | 62,1 | 67,2 |
| Từ 65 trở lên | 5,7 | 8,9 |
Nguồn: SGK11 KNTT, bảng 6.1, tr.28; Liên hợp quốc, 2022. Từng cột đủ 100%. Tỉ trọng 15–64 tuổi lớn tạo cơ hội lao động và thị trường, cần đào tạo, việc làm để tận dụng. Đồng thời nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng tỉ trọng, thể hiện xu hướng già hóa.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng từ hai cột cơ cấu tuổi?
Nhóm dưới 15 giảm từ 32,2 xuống 23,9%.
Bảng cho 5,7 → 8,9%, tức tăng.
67,2 là phần trăm, không phải số triệu người.
Đúng. Đọc hiệu từng nhóm cùng ngưỡng tuổi.
Lời giải
So sánh từng nhóm: dưới 15 giảm 8,3 điểm phần trăm; 15–64 tăng 5,1 điểm; từ 65 tăng 3,2 điểm. Dân số vàng và già hóa có thể cùng hiện diện.
Dân cư phân bố không đều
Theo SGK, mật độ trung bình khu vực khoảng 33 người/km² năm 2020. Dân tập trung ở nhiều vùng ven biển, các đảo lớn Ca-ri-bê, đồng bằng màu mỡ và một số cao nguyên; thưa ở núi cao, rừng mưa và vùng khô hạn.
Phân bố liên quan điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, việc làm, giao thông và đô thị. Mật độ bình quân không mô tả mọi nơi như nhau. Sự chênh lệch phân bố đặt ra yêu cầu kết nối lao động, hạ tầng và sử dụng nguồn lực phù hợp.
Bài luyện
Muốn tận dụng cơ hội từ nhóm 15–64 tuổi lớn, cần điều kiện nào?
Năng lực lao động vẫn quan trọng.
Mọi nhóm tuổi đều có nhu cầu cần xét.
Đúng. Cơ hội dân số cần điều kiện chuyển thành kết quả.
Cơ cấu tuổi không tự tạo đủ việc làm.
Lời giải
Quy mô nhóm trong độ tuổi tạo tiềm năng. Kết quả phát triển phụ thuộc chất lượng lao động, việc làm và khả năng sử dụng nguồn lực.
Đọc đúng hai lớp của hình 6.5
Mở hình 6.5, tr.27 SGK. Màu nền biểu thị mật độ dân số theo quốc gia; các vòng tròn biểu thị quy mô dân số đô thị theo chú giải. Vì màu là bình quân của nước, không từ một màu suy mọi địa điểm trong nước có cùng mật độ.
Tự chỉ các vùng đông, thưa theo phần chữ; tìm ít nhất ba đô thị và đọc nhóm quy mô từ kích thước kí hiệu. Sau đó viết nhận xét liên hệ ven biển, địa hình và hoạt động kinh tế. Không dùng diện tích vòng tròn để đọc diện tích đô thị.
Bài luyện
Trên hình 6.5, màu mật độ của một nước cho biết điều gì?
Màu trên hình này thể hiện mật độ, không phải độ cao.
Đúng. Phải giữ phạm vi của lớp số liệu.
Bình quân quốc gia không phản ánh chi tiết từng điểm.
Đô thị dùng kí hiệu vòng tròn khác.
Lời giải
Đọc chú giải trước khi suy luận. Màu mật độ theo quốc gia khác vòng tròn quy mô đô thị và khác màu độ cao của bản đồ tự nhiên.
Bài luyện
Một vùng trong nước có mật độ thấp dù bình quân nước khá cao. Điều này có mâu thuẫn tất yếu không?
Đúng. Hai số có phạm vi khác nhau.
Bình quân không buộc từng bộ phận bằng nhau.
Đã lẫn hai loại kí hiệu.
Cần biết mỗi số mô tả đối tượng nào.
Lời giải
Không gian phân bố trong một nước có thể rất chênh lệch. So sánh phải giữ đúng phạm vi và loại chỉ tiêu.
Đang học