Chứng minh hợp tác bằng ví dụ có căn cứ
Tổng hợp nội dung theo ba nhóm của chuyên đề: tài nguyên; giao thông vận tải; chủ quyền và an ninh biển. Với mỗi nhóm, chọn ví dụ đã có tư liệu, nêu chủ thể, mục tiêu, hoạt động và ý nghĩa.
| Lĩnh vực | Bằng chứng cần tìm |
|---|---|
| Tài nguyên | Hoạt động phối hợp, nguồn lợi, môi trường |
| Vận tải | Cảng, tuyến, dữ liệu, an toàn, kết nối |
| Hòa bình, an ninh | Văn kiện, đối thoại, nguyên tắc hợp tác |
Khi chứng minh sự hợp tác của Việt Nam, phải chỉ rõ sự tham gia của Việt Nam trong ví dụ, không chỉ nêu hoạt động ở một nước khác.
Bài luyện
Bộ nhóm nào khớp phạm vi hợp tác của chuyên đề?
Không bao quát nội dung hợp tác ở Biển Đông.
Thuộc phần kiến thức khác.
Không chứng minh nội dung hợp tác.
Đúng. Chuyên đề yêu cầu phân tích nhiều lĩnh vực và dẫn chứng cụ thể về sự hợp tác.
Lời giải
Chuyên đề yêu cầu phân tích nhiều lĩnh vực và dẫn chứng cụ thể về sự hợp tác.
Chọn một thỏa thuận để tìm hiểu
Hướng thực hành còn lại ở SGK tr.26 là tìm hiểu một hiệp định về Biển Đông được Việt Nam kí kết với nước có chung vùng biển. Chọn một trường hợp trong sách rồi tìm văn kiện hoặc giới thiệu chính thức; ví dụ Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa Việt Nam – In-đô-nê-xi-a năm 2003. Giữ đúng tên và nội dung: hiệp định phân định khác tuyên bố về ứng xử hoặc một cơ chế khai thác chung.
Lập hồ sơ: tên văn kiện; chủ thể; thời gian và bối cảnh; mục tiêu, nội dung chính; phạm vi; ý nghĩa; nguồn. Phân biệt ngày kí hoặc thông qua với thời điểm hiệu lực. Nếu chưa đọc đầy đủ văn kiện hoặc chưa xác minh tình trạng hiện nay, giới hạn báo cáo ở nội dung, giai đoạn đã có bằng chứng.
Bài luyện
Hồ sơ một thỏa thuận cần ưu tiên thông tin nào?
Ngày kí không tự chứng minh thời gian áp dụng.
Không giúp xác định nội dung thỏa thuận.
Đúng. Hồ sơ giúp kiểm lại chủ thể, nội dung và mức kết luận; hiệu lực cần thông tin riêng nếu được bàn tới.
Không có bằng chứng.
Lời giải
Hồ sơ giúp kiểm lại chủ thể, nội dung và mức kết luận; hiệu lực cần thông tin riêng nếu được bàn tới.
Tạo sản phẩm và bảo vệ kết luận bằng nguồn
Viết bằng lời riêng theo mở đầu → giới thiệu trường hợp → nội dung hợp tác → ý nghĩa, điều kiện thực hiện → kết luận, tài liệu tham khảo. Chọn bảng so sánh hoặc sơ đồ; nếu cần vị trí, sử dụng bản đồ SGK chính thức đúng chú giải, không tự vẽ phạm vi pháp lí từ mô tả ngắn.
Trình bày câu hỏi, nguồn và kết quả chính, trả lời chất vấn bằng dữ kiện. Tự rà tên chủ thể, ngày tháng, loại văn kiện, cách diễn đạt về chủ quyền và các quyền hợp pháp. Sửa bài sau góp ý. Cần có bản báo cáo và phần trình bày thực tế; câu luyện chỉ hỗ trợ kiểm cách làm.
Bài luyện
Nếu chỉ đọc trang giới thiệu chính thức, nên diễn đạt thế nào?
Mỗi tư liệu có phạm vi riêng.
Đúng. Phạm vi đọc và bằng chứng quyết định mức kết luận; cần dẫn đúng tài liệu thực sự sử dụng.
Vượt quá phạm vi tư liệu thực đọc.
Làm sai nguồn.
Lời giải
Phạm vi đọc và bằng chứng quyết định mức kết luận; cần dẫn đúng tài liệu thực sự sử dụng.
Bài luyện
Kết quả nào đáp ứng nhiệm vụ báo cáo và trình bày?
Đúng. Thực hành cần thu thập, tổ chức, giải thích và truyền đạt thông tin bằng sản phẩm tự thực hiện.
Chưa tạo sản phẩm thực hành.
Thiếu xử lí và dẫn nguồn.
Không có cơ sở từ sơ đồ khái quát.
Lời giải
Thực hành cần thu thập, tổ chức, giải thích và truyền đạt thông tin bằng sản phẩm tự thực hiện.
Đang học