Chuyển dịch theo hướng nâng giá trị gia tăng
Biểu hiện thứ nhất là cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển những hoạt động có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức. Nghiên cứu, thiết kế, công nghệ cao, xử lí thông tin và các dịch vụ chuyên môn có vai trò ngày càng lớn.
Ví dụ minh họa: một cơ sở chế biến không chỉ tăng lượng nguyên liệu mà còn cải tiến quy trình, phát triển sản phẩm và tổ chức phân phối. Muốn đánh giá kết quả phải có căn cứ về năng suất, chất lượng hoặc giá trị tạo thêm, không chỉ tên gọi công nghệ.
Bài luyện
Thông tin nào giúp nhận diện đóng góp thực tế của tri thức trong ví dụ cơ sở chế biến?
Tên gọi chưa chứng minh thay đổi hoạt động hoặc kết quả.
Khẩu hiệu không thay bằng chứng ứng dụng.
Cần phân biệt tăng đầu vào với hiệu quả ứng dụng tri thức.
Đúng. Có hoạt động và kết quả để phân tích.
Lời giải
Cần nối tri thức được ứng dụng với khâu thay đổi và kết quả. Không đánh giá chỉ bằng tên gọi, khẩu hiệu hoặc lượng đầu vào.
Đổi mới nhanh và vai trò sản xuất công nghệ
Biểu hiện thứ hai là đổi mới diễn ra nhanh, việc nghiên cứu và sản xuất công nghệ trở nên quan trọng. Công nghệ, sản phẩm và cách tổ chức mới có thể làm thay đổi lợi thế của doanh nghiệp, đòi hỏi tiếp tục cập nhật.
Điều này không có nghĩa mọi kiến thức cũ đều vô dụng hoặc cứ thay máy mới là hiệu quả. Cần vận dụng nền tảng đã có, kiểm tra nhu cầu, chi phí, năng lực sử dụng và kết quả của sự đổi mới.
Bài luyện
Đổi mới nhanh đặt ra yêu cầu nào?
Phải xét nhu cầu, năng lực và hiệu quả.
Không phù hợp với quá trình đổi mới nhanh.
Đúng. Cần cập nhật có căn cứ.
Kiến thức nền vẫn cần để hiểu và vận dụng cái mới.
Lời giải
Đổi mới cần năng lực hiểu, lựa chọn và sử dụng công nghệ. Không thể suy hiệu quả chỉ từ độ mới hoặc phủ nhận toàn bộ nền tảng cũ.
Nguồn nhân lực và học tập suốt đời
Biểu hiện thứ ba là thay đổi đặc tính, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực. Người lao động cần kiến thức chuyên môn, kĩ năng, năng lực phân tích, sáng tạo và khả năng thích ứng. Lao động điều khiển thiết bị hiện đại hoặc thiết kế sản phẩm cũng có thể trực tiếp tạo sản phẩm bằng lao động trí tuệ.
Học tập suốt đời giúp cập nhật khi công nghệ và công việc thay đổi. Đào tạo ban đầu tạo nền tảng; học tiếp qua khóa học, thực hành, nghiên cứu và rút kinh nghiệm giúp duy trì năng lực. Không đồng nhất lao động trí tuệ với chỉ làm việc ở văn phòng.
Bài luyện
Tình huống nào thể hiện phù hợp lao động trí tuệ và học tập suốt đời?
Công nghệ có thể làm tăng yêu cầu về hiểu biết và kĩ năng.
Đúng. Lao động trí tuệ có thể gắn với sản xuất trực tiếp.
Vị trí làm việc không tự quyết định bản chất lao động.
Cần cập nhật để thích ứng.
Lời giải
Tri thức thể hiện qua năng lực phân tích và giải quyết công việc, kể cả trong sản xuất trực tiếp. Học tập tiếp tục giúp đáp ứng thay đổi của công nghệ.
Bài luyện
Ba biểu hiện chủ yếu của nền kinh tế tri thức trong bài là gì?
Đúng. Bao quát cơ cấu, công nghệ và con người.
Không phải ba biểu hiện được học.
Đã phủ nhận những hoạt động quan trọng.
Một chỉ tiêu của một ngành chưa bao quát nền kinh tế.
Lời giải
Cần nhận diện đồng thời sự thay đổi cơ cấu, vai trò đổi mới công nghệ và đặc tính, cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực. Một dấu hiệu đơn lẻ chưa thay toàn bộ phân tích.
Đang học