Hai nội dung trong một báo cáo
Báo cáo “Hoạt động kinh tế đối ngoại Đông Nam Á” gồm: du lịch và xuất, nhập khẩu. Phần du lịch nêu tiềm năng tự nhiên–văn hóa, hạ tầng–thị trường, tình hình khách, doanh thu, một số phân bố và yêu cầu quản lí tác động.
Phần xuất, nhập khẩu có biểu đồ tự vẽ từ bảng 12.3, nhận xét quy mô, mức thay đổi, cán cân và giải thích theo điều kiện, hội nhập đã học. Mỗi phần cần có dữ liệu, nguồn, năm, đơn vị và giới hạn, không chỉ dàn ý hoặc danh sách tên địa điểm.
Bài luyện
Sản phẩm nào đủ phạm vi nội dung B14?
Chưa đủ hai nội dung.
Thiếu phần truyền đạt, phân tích.
Câu luyện không thay báo cáo và sản phẩm vẽ.
Đúng. Có hai nội dung và sản phẩm cần thiết.
Lời giải
B14 đòi hỏi giới thiệu du lịch, biểu đồ xuất–nhập và nhận xét–giải thích, sau đó tổng hợp thành báo cáo. Sản phẩm cần có nội dung thực hiện, không chỉ khung hoặc kết quả câu luyện.
Chọn và đối chiếu tư liệu
Lập danh mục nguồn đã đọc, ưu tiên SGK, cơ quan thống kê, cơ quan quản lí du lịch và tổ chức chuyên môn. Với mỗi dữ liệu, ghi chỉ tiêu, phạm vi khu vực hay tổ chức, thời gian, đơn vị và cách tổng hợp nếu nguồn cho biết.
Có thể dùng bộ số liệu SGK như một bối cảnh lịch sử có mốc. Nếu bổ sung số mới, trình bày riêng và đối chiếu định nghĩa trước khi ghép; không tự đổi tên phạm vi theo thành viên ASEAN mới hoặc địa giới Việt Nam mới mà giữ nguyên số. Không dùng doanh thu làm đóng góp GDP nếu nguồn đo hai khái niệm khác nhau.
Bài luyện
Một nguồn mới có phạm vi khác bảng SGK. Cách xử lí nào đúng?
Làm mất căn cứ kiểm tra và có thể dẫn tới so sai.
Đơn vị tiền giống không đủ chứng minh cùng đại lượng.
Đúng. Cần bảo đảm tính tương ứng.
Không tạo được cùng phạm vi hay phương pháp.
Lời giải
Dữ liệu phải cùng khái niệm, phạm vi, năm hoặc có phương pháp đối chiếu thích hợp. Nếu chưa đủ, giữ thành hai thông tin riêng với giới hạn, không ép thành một chuỗi.
Hoàn thiện sản phẩm và trả lời theo bằng chứng
Viết phần mở đầu nêu phạm vi, giai đoạn; triển khai hai nội dung với hình, bảng có chú thích; kết lại bằng nhận xét tổng hợp có giới hạn. Kiểm tên biểu đồ, trục, đơn vị, năm; tính lại ít nhất một mức tăng và một cán cân; so từng nhận xét với số liệu.
Trình bày bằng bản giấy hoặc công cụ số, giải thích một hình và trả lời một câu hỏi về nguồn hoặc nguyên nhân. Nếu bằng chứng chưa đủ, sửa nhận định hoặc ghi giới hạn. Hoàn thành khi có bản viết, biểu đồ tự vẽ, nguồn thực sự đã đọc và phần trình bày, trao đổi.
Bài luyện
Lời giải thích nguyên nhân trong báo cáo cần gì?
Phải sửa nhận định theo bằng chứng, không sửa dữ liệu.
Đúng. Có căn cứ thay vì chỉ suy từ hai dãy cùng tăng.
Cùng biến đổi chưa chứng minh quan hệ nhân quả như vậy.
Thiếu cơ chế, điều kiện và bằng chứng.
Lời giải
Giải thích cần nêu điều kiện nào tác động qua khâu nào, kết quả phụ thuộc gì. Dữ liệu xu hướng giúp nhận xét, còn xác định nguyên nhân cụ thể thường cần thêm tư liệu.
Bài luyện
Cách xử lí khi được hỏi về một kết luận chưa đủ căn cứ?
Đúng. Trao đổi là bước hoàn thiện theo bằng chứng.
Không trung thực về nguồn sử dụng.
Nhận định phải được điều chỉnh theo căn cứ.
Thao tác tệp không thay hoạt động trình bày, trao đổi.
Lời giải
Chất lượng báo cáo phụ thuộc sự khớp giữa dữ liệu, nguồn và kết luận. Nếu thiếu bằng chứng, cần điều chỉnh hoặc nêu giới hạn; phần trình bày thực tế giúp kiểm và hoàn thiện sản phẩm.
Đang học