Bốn vai trò có quan hệ với nhau
Môi trường là không gian sống, cung cấp tài nguyên, tiếp nhận chất thải, đồng thời lưu giữ và cung cấp thông tin. Đất, nước, không khí vừa liên quan điều kiện sống, vừa tham gia nhiều hoạt động sản xuất. Dấu tích tự nhiên, lịch sử giúp tìm hiểu quá trình hình thành và biến đổi.
Đây là các vai trò của môi trường, không phải bốn môi trường riêng. Khi một nguồn nước suy giảm chất lượng, nhiều vai trò có thể cùng chịu ảnh hưởng.
Bài luyện
Dấu tích địa chất giúp tìm hiểu quá trình hình thành cảnh quan thể hiện vai trò nào?
Đang xét thông tin để tìm hiểu quá trình, không phải dòng thải.
Thông tin có ý nghĩa qua cách nghiên cứu, sử dụng.
Dấu tích có thể cho thấy chính quá trình biến đổi.
Đúng. Dấu tích mang thông tin về quá trình tự nhiên.
Lời giải
Vai trò thông tin thể hiện ở khả năng lưu giữ những dấu vết để con người tìm hiểu tự nhiên, lịch sử. Không đồng nhất với vai trò tiếp nhận chất thải.
Tiếp nhận chất thải không có nghĩa vô hạn
Sản xuất và tiêu dùng tạo dòng thải vào môi trường. Tác động phụ thuộc loại, lượng, cách quản lí và khả năng tiếp nhận, biến đổi của môi trường. Khi vượt khả năng phù hợp hoặc không được xử lí, chất thải có thể làm suy giảm chất lượng và ảnh hưởng các hoạt động khác.
Vì vậy cần hạn chế phát sinh, sử dụng nguồn lực hiệu quả, thu gom, xử lí phù hợp. Không hiểu vai trò tiếp nhận như căn cứ để xả mọi lượng chất thải.
Bài luyện
Vì sao phải quản lí chất thải dù môi trường có vai trò tiếp nhận?
Cả sản xuất và tiêu dùng đều có thể phát sinh.
Chuyển vị trí chưa giải quyết tổng tác động.
Đúng. Vai trò không có nghĩa không có giới hạn.
Đó là cách hiểu tuyệt đối, bỏ đặc tính và lượng thải.
Lời giải
Cần xét tính chất, lượng và cách xử lí dòng thải. Môi trường tiếp nhận chất thải không đồng nghĩa khả năng tiếp nhận an toàn vô hạn.
Một thay đổi có thể ảnh hưởng nhiều hoạt động
Ví dụ minh họa: chất lượng nước ở một khu vực suy giảm có thể ảnh hưởng sinh vật, nguồn nước sử dụng và hoạt động sản xuất, sinh hoạt. Biện pháp cần gắn nguyên nhân, nguồn tác động và cách sử dụng nước, không chỉ xử lí một biểu hiện ngoài mặt.
Một quan sát chưa đủ để xác định nguyên nhân hoặc quy trách nhiệm cơ sở cụ thể. Muốn kết luận cần nguồn, thời gian, phạm vi và bằng chứng liên hệ phù hợp.
Bài luyện
Muốn giải thích một hiện tượng môi trường cụ thể, cách dùng bằng chứng nào hợp lí?
Điều kiện và tác động có thể thay đổi theo thời gian.
Đúng. Mức khẳng định cần tương ứng bằng chứng.
Khoảng cách riêng chưa chứng minh nguyên nhân.
Một trường hợp chưa chứng minh mọi nơi.
Lời giải
Giải thích cần quan hệ có căn cứ. Cần phân biệt điều quan sát được, dữ liệu nguồn và suy luận để tránh kết luận rộng hơn bằng chứng.
Điều kiện tự nhiên cần đi cùng cách tổ chức
SGK nhấn mạnh môi trường quan trọng nhưng không tự quyết định toàn bộ sự phát triển xã hội. Phương thức sản xuất, gồm sức sản xuất và quan hệ sản xuất, ảnh hưởng cách con người huy động điều kiện và nguồn lực.
Có điều kiện thuận lợi chưa tự bảo đảm hiệu quả nếu thiếu công nghệ, lao động, tổ chức hoặc quản lí tác động. Ngược lại, con người có thể cải thiện một số hạn chế bằng biện pháp phù hợp nhưng không vì thế bỏ các giới hạn tự nhiên.
Bài luyện
Nhận định nào phù hợp với quan hệ môi trường – phát triển?
Đúng. Không quy mọi kết quả vào tự nhiên.
Đã bỏ sự khác nhau về tổ chức, nguồn lực và lịch sử.
Công nghệ mở khả năng nhưng còn điều kiện, tác động.
Môi trường cung cấp nhiều điều kiện thiết yếu.
Lời giải
Cần nhìn tự nhiên cùng phương thức sản xuất và các điều kiện xã hội. Tránh cả quyết định luận tự nhiên lẫn phủ nhận vai trò môi trường.
Đang học