Thủy quyển không chỉ gồm sông và biển
Thủy quyển là toàn bộ nước trên Trái Đất, phân bố trong đại dương, trên lục địa, trong đất đá, khí quyển và cơ thể sinh vật. Nước có thể tồn tại ở thể lỏng, rắn hoặc hơi. Nước ở các bộ phận liên hệ qua các quá trình như bốc hơi, mưa, thấm và dòng chảy.
Nước đại dương chiếm phần rất lớn, nhưng nước ngọt trên lục địa có vai trò trực tiếp với đời sống và sản xuất. Vì vậy, lượng nước nhiều trên toàn Trái Đất không đồng nghĩa mọi nơi đều sẵn nước ngọt để sử dụng.
Lưu lượng khác với chế độ nước
Lưu lượng là thể tích nước đi qua một mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian, thường biểu thị bằng m³/s. Chế độ nước là sự thay đổi có tính chu kì của lưu lượng trong năm. Muốn nhận xét chế độ nước, cần một chuỗi số liệu theo thời gian, không chỉ một giá trị đo.
Nguồn cấp của sông gồm nước mưa, nước băng tuyết tan và nước ngầm. Sông phụ thuộc nhiều vào mưa thường có mùa nước lớn gắn với mùa mưa; sông nhận nhiều nước băng tuyết có thể tăng lưu lượng khi băng tuyết tan. Nước ngầm góp phần duy trì dòng chảy giữa các thời kì ít mưa.
Bài luyện
Thông tin “lưu lượng tại một mặt cắt là 200 m³/s” có nghĩa gì?
Giá trị m³/s không phải tổng thể tích trong năm.
Đơn vị này không biểu thị chiều dài hoặc chiều rộng.
Một giá trị chưa chứng minh lưu lượng mọi tháng giống nhau.
Đúng. m³/s là đơn vị thể tích trên thời gian.
Lời giải
Lưu lượng mô tả tốc độ nước đi qua mặt cắt, theo đơn vị m³/s. Giá trị 200 m³/s biểu thị 200 m³ mỗi giây tại điều kiện hoặc thời kì đang xét; không tự cho biết tổng năm.
Cùng mưa nhưng phản ứng của lưu vực khác nhau
Địa hình dốc có thể làm nước tập trung nhanh. Hồ đầm và thực vật giữ lại một phần nước, góp phần điều tiết dòng chảy. Nếu nhiều phụ lưu đưa lũ tới cùng một đoạn trong thời gian gần nhau, nguy cơ lũ chồng lũ tăng. Chi lưu đưa nước rời dòng chính, ảnh hưởng khả năng thoát nước.
Các yếu tố phối hợp với nguồn cấp. Không kết luận chỉ từ một đặc điểm như có rừng hoặc có hồ rằng lưu vực chắc chắn không bao giờ xảy ra lũ.
Bài luyện
Một sông nhận phần lớn nước từ băng tuyết tan. Khi điều kiện khác tương đối ổn định, lưu lượng tăng theo mùa thường gắn trực tiếp với điều gì?
Chi lưu liên quan khả năng thoát nước của dòng chính, không thay cho nguồn cấp tăng lên do băng tuyết tan.
Khi nước còn bị giữ trong băng tuyết, nguồn nước tan chưa tăng mạnh; cần xét thời kì băng tuyết tan.
Đúng. Với sông nhận phần lớn nước từ băng tuyết, thời kì tan mạnh thường gắn trực tiếp với tăng lưu lượng theo mùa.
Khi các nguồn cấp trên mặt đều giảm, chưa có căn cứ giải thích lưu lượng tăng; sông đang xét phụ thuộc chủ yếu băng tuyết tan.
Lời giải
Nguồn cấp chủ yếu quyết định nhiều đặc điểm chế độ nước. Với sông nhận nhiều nước băng tuyết, thời kì tan mạnh có thể làm lưu lượng tăng.
Bài luyện
Hồ và lớp phủ thực vật có thể góp phần giảm mức tập trung dòng chảy nhanh bằng cách nào?
Hồ và thực vật có thể làm chậm sự tập trung nước, không buộc các phụ lưu dồn nước về cùng lúc.
Đúng. Hồ giữ nước; thực vật hỗ trợ giữ nước và thấm, góp phần làm nước về sông chậm hơn.
Tăng dòng chảy tràn nhanh không giải thích tác dụng điều tiết. Thực vật còn hỗ trợ giữ nước và thấm xuống đất.
Bốc hơi có thể xảy ra, nhưng hồ và lớp phủ thực vật còn giữ nước; nước được cấp lại dần cho sông qua dòng chảy hoặc nước ngầm.
Lời giải
Hồ chứa nước, còn lớp phủ thực vật hỗ trợ giữ nước và thấm. Một phần nước được cấp lại dần cho sông, góp phần làm giảm sự tập trung quá nhanh.
Bài luyện
Muốn nhận xét chế độ nước một sông, dữ liệu nào phù hợp nhất?
Đúng. Cần xem biến động theo thời gian và nguyên nhân.
Ảnh cầu chưa cho chuỗi lưu lượng hoặc nguồn cấp.
Không đủ căn cứ về biến động trong năm.
Chiều dài không cho biết biến động lưu lượng trong năm.
Lời giải
Chế độ nước là sự thay đổi lưu lượng theo thời gian. Cần chuỗi số liệu và điều kiện nguồn cấp, lưu vực để nhận xét và giải thích.
Đang học