Dùng đúng bộ số liệu và đơn vị
Bảng dưới ghi lại các giá trị của bảng 13, SGK Địa lí 10, trạm Hà Nội trên sông Hồng. Đây là bộ dữ liệu dùng cho bài thực hành; bảng nguồn không ghi thời kì quan trắc, nên không gọi là số liệu của năm hiện tại. Đơn vị lưu lượng là m³/s.
| Tháng | Lưu lượng trung bình tháng (m³/s) |
|---|---|
| 1 | 1 455 |
| 2 | 1 343 |
| 3 | 1 215 |
| 4 | 1 522 |
| 5 | 2 403 |
| 6 | 4 214 |
| 7 | 7 300 |
| 8 | 7 266 |
| 9 | 5 181 |
| 10 | 3 507 |
| 11 | 2 240 |
| 12 | 1 517 |
Tính trung bình rồi so từng tháng
Theo cách tính của bài thực hành, cộng 12 giá trị được 39 163, rồi chia cho 12: trung bình xấp xỉ 3 263,6 m³/s. Đây là trung bình cộng các giá trị lưu lượng tháng, không phải thể tích nước cả năm.
So từng tháng với mức trung bình: lớn hơn là nhóm tháng mùa lũ; nhỏ hơn là nhóm tháng mùa cạn trong bài. Nếu một giá trị bằng đúng mức trung bình thì cần nêu riêng, không tự xếp là lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Bộ dữ liệu này không có tháng bằng đúng mức đó.
Bài luyện
Trung bình cộng 12 giá trị trong bảng xấp xỉ bao nhiêu?
Đây là tổng các giá trị, chưa chia cho 12.
Giá trị trung bình lưu lượng vẫn có đơn vị m³/s.
Đây là giá trị tháng cao nhất, không phải trung bình.
Đúng. 39 163 chia 12 xấp xỉ 3 263,6.
Lời giải
Tổng 12 giá trị là 39 163. Trung bình cộng là $39\,163:12\approx3\,263,6$ m³/s. Tổng các trị số lưu lượng chưa phải thể tích nước trong năm.
Dựng và kiểm biểu đồ
Đặt 12 tháng trên trục ngang, lưu lượng m³/s trên trục đứng và chấm từng giá trị theo đúng thứ tự. Có thể nối các điểm để quan sát diễn biến. Thêm đường ngang ở mức trung bình giúp đọc nhóm tháng lớn hơn, nhỏ hơn.
Vùng nền nhạt đánh dấu tháng 6–10 theo dữ liệu. Tháng 7 đạt 7 300 m³/s, nhỉnh hơn tháng 8 là 7 266 m³/s; tháng 3 thấp nhất, 1 215 m³/s. Khi hai giá trị gần nhau, nên kiểm bảng thay vì chỉ ước lượng từ hình.
Bài luyện
Theo tiêu chí so với mức trung bình, nhóm tháng mùa lũ là nhóm nào?
Tháng 6, 9 và 10 cũng lớn hơn trung bình.
Đây là nhóm tháng lưu lượng thấp hơn trung bình trong bộ dữ liệu.
Đúng. Cả năm tháng này đều có lưu lượng lớn hơn 3 263,6 m³/s.
Tháng 5 chỉ có 2 403 m³/s, thấp hơn trung bình.
Lời giải
Tháng 6, 7, 8, 9 và 10 đều vượt 3 263,6 m³/s. Vì vậy, nhóm tháng mùa lũ theo cách xác định của bài là tháng 6–10.
Bài luyện
Nhóm mùa cạn tương ứng trong bộ số liệu là gì?
Các tháng khác dưới trung bình cũng thuộc nhóm mùa cạn.
Đúng. Các tháng 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5 đều thấp hơn trung bình.
Khoảng này chỉ có 6 tháng và bỏ sót tháng 11.
Đó là nhóm mùa lũ theo tiêu chí của bài.
Lời giải
Các tháng dưới trung bình là 1–5 và 11–12. Xét theo chu kì liên tiếp, đó là tháng 11 đến tháng 5 năm sau, có 7 tháng.
Bài luyện
Hai tháng 7 và 8 có giá trị gần nhau. Tháng nào cao hơn theo bảng?
Đúng. 7 300 − 7 266 = 34 m³/s.
Đã đảo thứ tự so sánh hai số.
Bảng cho hai giá trị khác nhau.
7 266 là giá trị tháng 8, không phải chênh lệch.
Lời giải
Tháng 7 có 7 300 m³/s, tháng 8 có 7 266 m³/s. Chênh lệch là $7\,300-7\,266=34$ m³/s, nên tháng 7 lớn hơn.
Nhận xét và giới hạn của kết quả
Trong bộ dữ liệu bài học, dòng chảy biến đổi rõ theo mùa: năm tháng lớn hơn trung bình và bảy tháng thấp hơn trung bình. Mưa theo mùa là một cơ sở giải thích, còn lưu lượng đo được cũng chịu điều kiện lưu vực và hoạt động điều tiết.
Kết quả phân nhóm tháng của bảng không có nghĩa mọi năm thực tế đều lũ đúng các tháng với cùng một giá trị. Muốn nhận xét một năm cụ thể cần bộ số liệu có mốc thời gian tương ứng. Để hoàn thành thao tác thực hành, vẫn cần tự dựng biểu đồ rồi đối chiếu hình mẫu và các điểm dữ liệu.
Bài luyện
Vì sao không gọi 39 163 là tổng thể tích nước năm?
°C là nhiệt độ, không phải thể tích.
Có thể cộng để tính trung bình; điều cần giữ là ý nghĩa đại lượng.
Sự gần nhau của hai giá trị không liên quan cách xác định thể tích.
Đúng. Lưu lượng và thể tích có đơn vị, ý nghĩa khác nhau.
Lời giải
Lưu lượng có đơn vị m³/s. Muốn biết thể tích đi qua trong một thời gian phải xét lưu lượng cùng thời gian đó. Cộng các trị số tháng phục vụ tính trung bình không tự tạo ra thể tích nước năm.
Đang học