btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thực hành biểu đồ sản lượng dầu mỏ và điện

Lưu trên thiết bị này
Địa lí công nghiệp · Chọn bài khác

Đọc bảng trước khi vẽ

Bảng dưới giữ số liệu bảng 29 SGK Địa lí 10, sản lượng thế giới qua các năm 2000–2019. Dấu phẩy là phần thập phân; khoảng trắng phân nhóm nghìn. Hai ngành có đơn vị khác nhau. | Năm | Dầu mỏ (triệu tấn) | Điện (tỉ kWh) | |---|---:|---:| | 2000 | 3 605,5 | 15 555,3 | | 2010 | 3 983,4 | 21 570,7 | | 2015 | 4 362,9 | 24 266,3 | | 2019 | 4 484,5 | 27 004,7 | Nhiệm vụ thực hành: tự vẽ biểu đồ kết hợp, viết nhận xét từ dữ liệu và giải thích trong giới hạn kiến thức đã học. Các câu lựa chọn kiểm tra cách làm, không thay bản vẽ và nhận xét hoàn chỉnh.

Bài luyện

Với yêu cầu thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện theo thời gian, lựa chọn nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Dựng hai trục và giữ khoảng thời gian

Cột dầu mỏ đọc theo trục trái triệu tấn, đường điện đọc theo trục phải tỉ kWh; các năm đặt đúng khoảng thời gian.
Cột dầu mỏ đọc theo trục trái triệu tấn, đường điện đọc theo trục phải tỉ kWh; các năm đặt đúng khoảng thời gian.
Mở hình lớn
Vẽ trục hoành năm, giữ khoảng cách tương ứng 10 năm, 5 năm, 4 năm. Trục trái biểu hiện dầu mỏ bằng triệu tấn, trục phải biểu hiện điện bằng tỉ kWh. Chọn thang đều trên từng trục: hình minh họa dùng trái 0–5.000, phải 0–30.000. Dựng cột dầu mỏ, chấm rồi nối các điểm điện theo đúng trục. Hoàn thiện tên biểu đồ, đơn vị, năm, chú giải và nguồn bảng 29. Kiểm từng trị số, không đặt hai đơn vị như thể cùng thang đo.

Bài luyện

Năm 2019, đường điện ở vị trí cao hơn cột dầu trên hình. Có thể kết luận điện “lớn hơn” dầu từ độ cao không?
Chọn một đáp án

Nhận xét từng ngành trước khi so tốc độ

Cả hai dãy tăng qua các mốc. Dầu mỏ tăng 4.484,5 − 3.605,5 = 879,0 triệu tấn; điện tăng 27.004,7 − 15.555,3 = 11.449,4 tỉ kWh trong giai đoạn 2000–2019. Không so hai mức tăng khác đơn vị để kết luận tốc độ. Muốn so tốc độ trên cùng mốc, tính chỉ số phát triển = sản lượng năm xét / sản lượng năm 2000 × 100. Năm 2019: dầu = 4.484,5 / 3.605,5 × 100 ≈ 124,38%; điện = 27.004,7 / 15.555,3 × 100 ≈ 173,60%. Nghĩa là tăng khoảng 24,38% và 73,60% so với năm 2000. Chỉ số 173,60% không phải tăng thêm 173,60%.

Bài luyện

Từ năm 2000 đến 2019, sản lượng dầu mỏ tăng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Biểu đồ bổ sung để so tốc độ

Hai dãy chỉ số phát triển từ bảng 29 với năm 2000 bằng 100; cuối kì dầu mỏ khoảng 124,38, điện 173,60.
Hai dãy chỉ số phát triển từ bảng 29 với năm 2000 bằng 100; cuối kì dầu mỏ khoảng 124,38, điện 173,60.
Mở hình lớn
Hình này tính lại từ cùng bảng, lấy năm 2000 = 100. Hai dãy đã cùng cơ sở so sánh, không còn là trị số sản lượng gốc. Điện đạt chỉ số cao hơn dầu mỏ vào năm 2019, cho thấy tăng nhanh hơn xét theo tỉ lệ trong toàn giai đoạn. Hình chỉ số hỗ trợ nhận xét, không thay biểu đồ sản lượng mà nhiệm vụ yêu cầu. Không đọc tung độ 173,60 thành tỉ kWh.

Bài luyện

Căn cứ nào chứng minh điện tăng nhanh hơn dầu mỏ theo tỉ lệ trong giai đoạn 2000–2019?
Chọn một đáp án

Giải thích và tự kiểm sản phẩm

Dựa kiến thức vai trò năng lượng, nhu cầu sản xuất – đời sống và khả năng khai thác, phát điện để giải thích xu hướng. Bảng chỉ có các mốc sản lượng, không tự xác định riêng mức đóng góp của từng nguyên nhân; cần nguồn khác nếu muốn định lượng nguyên nhân. Sản phẩm hoàn chỉnh gồm biểu đồ hai trục có đủ nhãn, chú giải, nguồn; đoạn nhận xét từng ngành kèm số chứng minh; so tốc độ có phép tính; giải thích có giới hạn. Kiểm khoảng năm, đúng trục và đơn vị trước khi nộp.

Bài luyện

Bảng 29 tự nó có đủ để khẳng định chính xác bao nhiêu phần trăm mức tăng điện do riêng một công nghệ không?
Chọn một đáp án

Đang học