Vĩ độ tạo xu hướng khái quát
Nhìn chung, nhiệt độ giảm từ vùng vĩ độ thấp về vùng vĩ độ cao do điều kiện nhận bức xạ mặt trời thay đổi. Biên độ nhiệt độ năm có xu hướng tăng về phía vĩ độ cao. Tuy nhiên, nhiệt độ một nơi còn chịu ảnh hưởng của biển, địa hình, dòng biển và những điều kiện khác. Không coi mọi địa điểm cùng vĩ độ đều có nhiệt độ giống nhau.
Biên độ nhiệt độ năm là chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và thấp nhất trong năm. Đại lượng này cho biết mức dao động theo năm, không phải nhiệt độ trung bình năm.
Biển làm giảm mức dao động nhiệt
Bề mặt đất nhận và mất nhiệt nhanh hơn bề mặt nước. Vì vậy, sâu trong lục địa thường có mùa nóng và mùa lạnh chênh lệch rõ hơn khu vực ven biển cùng điều kiện so sánh. Ảnh hưởng của dòng biển nóng hoặc lạnh cũng làm các bờ biển khác nhau về nhiệt độ.
Ví dụ minh họa: trạm A có tháng nóng nhất 28°C, lạnh nhất 8°C nên biên độ là 20°C. Trạm B có hai giá trị tương ứng 24°C và 16°C nên biên độ là 8°C. Có thể kết luận A dao động nhiệt theo năm lớn hơn B; chưa thể chỉ từ hai số này xác định đầy đủ vị trí của hai trạm.
Bài luyện
Một trạm có nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 26°C và thấp nhất −4°C. Biên độ nhiệt độ năm là bao nhiêu?
Đã xử lí sai dấu của nhiệt độ thấp nhất.
Đây không phải phép tính biên độ theo dữ kiện.
Biên độ là độ chênh lệch, lấy giá trị cao nhất trừ thấp nhất nên không âm.
Đúng. Lấy 26 − (−4) = 30.
Lời giải
Biên độ nhiệt độ năm bằng $26-(-4)=30$°C. Cần giữ dấu âm của nhiệt độ tháng lạnh nhất.
Bài luyện
Hai trạm ở vĩ độ gần nhau, một trạm sâu trong lục địa và một trạm ven biển. Nếu chỉ xét ảnh hưởng điều hòa của biển, xu hướng nào phù hợp?
Ảnh hưởng biển còn làm phân hóa nhiệt độ ở cùng vĩ độ.
Khả năng điều hòa nhiệt của nước là một cơ sở giải thích quan trọng.
Đúng. Đất nhận và mất nhiệt nhanh hơn nước.
Nước thường nhận và mất nhiệt chậm hơn đất.
Lời giải
Lục địa nhận và mất nhiệt nhanh hơn đại dương. Khi các điều kiện so sánh tương đối phù hợp, trạm sâu trong lục địa thường dao động nhiệt theo năm mạnh hơn trạm ven biển.
Lên cao trong tầng đối lưu thường lạnh hơn
Theo mức giảm trung bình được dùng trong bài học, lên cao 100 m thì nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C. Khi bài toán cho phép dùng quy luật này, cần lấy chênh lệch độ cao, chia cho 100 rồi nhân 0,6; lên cao thì trừ, xuống thấp thì cộng.
Ví dụ minh họa: chân núi ở 200 m có nhiệt độ 25°C, điểm trên cao ở 1 200 m. Chênh lệch là 1 000 m, mức giảm là 6°C, nên nhiệt độ ước tính 19°C. Đây là kết quả theo giả thiết trung bình, không phải dự báo đo được của một ngày cụ thể.
Hướng phơi và độ dốc của sườn núi còn ảnh hưởng góc nhận ánh sáng. Do đó, cùng độ cao chưa chắc cùng nhiệt độ.
Bài luyện
Theo giả thiết cứ lên 100 m giảm 0,6°C, điểm A ở 300 m có 24°C. Điểm B ở 1 300 m ước tính bao nhiêu độ?
Chênh lệch là mười đoạn 100 m, không chỉ một đoạn.
Đúng. Cao hơn 1 000 m nên giảm 6°C.
Điểm B cao hơn nên cần trừ, không cộng 6°C.
Phải dùng chênh lệch độ cao 1 000 m, không dùng riêng độ cao 1 300 m.
Lời giải
Chênh lệch độ cao là $1\,300-300=1\,000$ m. Mức giảm là $1\,000:100\times0,6=6$°C. Nhiệt độ B theo giả thiết là $24-6=18$°C.
Bài luyện
Hai địa điểm cùng độ cao có chắc chắn cùng nhiệt độ không?
Đúng. Độ cao chỉ là một nhân tố.
Kết luận này bỏ qua những nhân tố khác.
Việc có dân cư không làm các điều kiện nhiệt giống nhau.
Có thể so sánh nếu có số liệu và cơ sở phù hợp.
Lời giải
Nhiệt độ chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố. Cùng độ cao không đồng nghĩa cùng vĩ độ, mức ảnh hưởng biển hoặc hướng phơi sườn núi.
Đang học