Mật độ đặt dân số trong tương quan diện tích
Mật độ dân số = số dân / diện tích lãnh thổ. Nếu số dân tính bằng người, diện tích km² thì kết quả là người/km². Cần đưa về đơn vị tương ứng trước khi chia.
Ví dụ minh họa: một địa bàn 1,2 triệu người, diện tích 4 000 km² có mật độ 1 200 000 / 4 000 = 300 người/km². Đây là mức trung bình; không có nghĩa từng ô vuông 1 km² đều đúng 300 người.
Bài luyện
Địa bàn minh họa có 1,2 triệu người trên 4 000 km². Mật độ bằng bao nhiêu?
Đã dùng trị số triệu người mà chưa đổi về người.
Mật độ dùng phép chia, không nhân dân số với diện tích.
Đã đảo đơn vị của đại lượng cần tính.
Đúng. Đổi 1,2 triệu thành 1 200 000 người rồi chia.
Lời giải
Đổi 1,2 triệu người thành 1 200 000 người. Mật độ là 1 200 000 / 4 000 = 300 người/km².
Đọc cùng mức khái quát của bản đồ
Dùng hình 20 trang 60 SGK, bản đồ mật độ dân số các nước năm 2020. Đọc bốn mức màu trong chú giải, tìm quốc gia rồi xác định mức. Ví dụ, Ấn Độ và Việt Nam thuộc mức trên 200 người/km²; Mông Cổ và Ô-xtrây-li-a thuộc mức dưới 10 người/km² trong bản đồ này.
Không dùng màu trung bình quốc gia để kết luận mọi vùng trong nước đều đông hoặc thưa như nhau. Năm 2020 là mốc của hình, không tự đổi thành năm đang học.
Bài luyện
Bản đồ tô một nước theo mật độ trung bình trên 200 người/km² năm 2020. Kết luận nào đúng phạm vi?
Mật độ khác số dân tuyệt đối.
Dữ liệu phải giữ mốc của nguồn.
Đúng. Bản đồ khái quát theo quốc gia.
Giá trị trung bình không chứng minh sự đồng đều mọi điểm.
Lời giải
Chú giải phân loại theo mật độ trung bình quốc gia của năm 2020. Không suy từ trung bình sang mọi địa điểm hoặc thời kì khác.
Tự nhiên tạo điều kiện, kinh tế – xã hội tổ chức cư trú
Địa hình, khí hậu, nước và tài nguyên có thể thuận lợi hoặc gây trở ngại cho cư trú. Các hoạt động sản xuất, việc làm, hạ tầng, lịch sử khai thác và di cư còn làm phân bố thay đổi. Vai trò kinh tế – xã hội rất quan trọng vì con người có thể cải tạo điều kiện và tổ chức không gian sống.
Trên thế giới có các vùng tập trung đông ở Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, một số nơi Tây và Trung Âu; nhiều khu vực lạnh, khô hạn hoặc khó tiếp cận thưa hơn. Đó là khái quát khu vực, không phải quy tắc mọi đồng bằng đều đông và mọi miền núi đều thưa.
Bài luyện
Hai nơi có tự nhiên gần giống nhưng dân cư khác rõ. Hướng giải thích nào phù hợp hơn?
Cần kết hợp các nhóm, không loại bỏ một nhóm hoàn toàn.
Đúng. Phân bố có nhiều nhân tố phối hợp.
Điều kiện giống nhau ấy chưa giải thích khác biệt.
Kinh tế – xã hội có thể tạo khác biệt lớn.
Lời giải
Tự nhiên là điều kiện quan trọng nhưng chưa đủ. Khả năng tạo việc làm, kết nối và lịch sử phát triển giúp giải thích vì sao cư trú khác nhau giữa những nơi có tự nhiên gần giống.
Bài luyện
Địa giới mở rộng làm cả dân số và diện tích của một đơn vị tăng. Mật độ nhất thiết tăng không?
Đúng. Kết quả phụ thuộc mức thay đổi của cả tử và mẫu.
Diện tích cũng đổi nên không thể chỉ xét tử số.
Dân số tăng có thể bù hoặc lớn hơn mức tăng diện tích.
Phạm vi đổi cần dữ liệu dân số và diện tích tương ứng.
Lời giải
Mật độ là một tỉ số. Khi cả hai đại lượng thay đổi, cần tính trên cùng địa bàn, không kết luận chỉ từ một thành phần.
Đang học