Đọc vị trí và đối tượng trước khi giải thích
Dùng hình 24.6 trang 72 SGK, bản đồ một số vật nuôi chính của một số nước năm 2020. Đọc chú giải trâu, bò, lợn, cừu, dê, gia cầm; tìm từng kí hiệu rồi mô tả nơi phân bố. Năm và mức khái quát phải giữ khi nhận xét.
Một kí hiệu không có nghĩa chỉ một con vật; kí hiệu tại một vị trí không chứng minh vật nuôi chỉ có đúng điểm đó. Bản đồ chọn lọc chưa cho toàn bộ số đàn hoặc năng suất từng nước.
Bài luyện
Từ riêng bản đồ kí hiệu phân bố vật nuôi, thông tin nào chưa có đủ căn cứ?
Có thể đọc trực tiếp hệ kí hiệu của hình.
Có thể đọc các vị trí được thể hiện trên bản đồ.
Tên hình cho mốc 2020.
Đúng. Cần số liệu tổng đàn và mốc tương ứng.
Lời giải
Bản đồ khái quát theo kí hiệu và năm. Số đàn chính xác, năng suất hoặc tình hình hiện tại cần bộ dữ liệu khác phù hợp.
Điều kiện và mục đích nuôi tạo khác biệt
| Nhóm vật nuôi | Khái quát và hướng giải thích |
|---|---|
| Trâu | Tập trung nhiều ở châu Á, liên quan môi trường, nguồn thức ăn và truyền thống sử dụng |
| Bò | Phân bố rộng; cần phân biệt bò thịt, bò sữa, nguồn thức ăn và thị trường |
| Cừu, dê | Có nhiều khu vực chăn nuôi ở nơi tương đối khô; giống và khả năng thích nghi, nguồn thức ăn có vai trò |
| Lợn, gia cầm | Phân bố rộng, gắn thức ăn, nhu cầu thực phẩm, tập quán và công nghệ nuôi |
Những nhận xét không đồng nghĩa chỉ có một nhân tố hoặc vật nuôi xuất hiện ở mọi nơi cùng điều kiện. Tập quán tiêu dùng, tôn giáo, kĩ thuật và quản lí cũng ảnh hưởng.
Bài luyện
Giải thích phân bố chăn nuôi bò sữa gần thị trường đô thị cần xét gì?
Điều kiện đầu vào khác nhau theo nơi.
Cần xét thức ăn, thị trường và tổ chức nuôi; không có căn cứ cho một điều kiện duy nhất như vậy.
Đúng. Sản phẩm và thị trường cần kết nối cùng điều kiện sản xuất.
Đã bỏ các yếu tố kinh tế và đặc điểm sản phẩm.
Lời giải
Bò sữa cần cơ sở thức ăn và điều kiện chăm sóc, đồng thời sản phẩm cần bảo quản, vận chuyển tới nơi tiêu dùng. Phân bố là kết quả phối hợp, không chỉ khí hậu.
Vận dụng một trường hợp địa phương
Chọn một vật nuôi được nuôi nhiều, thu thập thông tin về thức ăn, nước, mục tiêu sản phẩm, kĩ thuật, thị trường. Ghi địa bàn, năm và nguồn; nếu địa giới thay đổi phải giữ cùng phạm vi so sánh.
Có thể so hai cơ sở khác nhau về mục tiêu hoặc điều kiện, rồi giải thích một khác biệt bằng bằng chứng. Không dùng một ví dụ để kết luận mọi nơi trong địa phương đều giống nhau.
Bài luyện
Một khu vực khô có nuôi cừu, dê. Nhận xét nào thận trọng, có căn cứ hơn?
Cần dữ liệu số lượng, sản phẩm và mốc tương ứng.
Đúng. Vẫn cần xét giống và các điều kiện cụ thể.
Điều kiện tự nhiên chưa quyết định đồng nhất số đàn.
Vật nuôi vẫn cần dinh dưỡng và nước.
Lời giải
Khả năng thích nghi giúp giải thích một xu hướng phân bố. Tuy nhiên, kết quả còn liên quan thức ăn, nước, giống, tổ chức và thị trường của khu vực.
Bài luyện
Nếu tập quán tiêu dùng một loại thịt khác nhau giữa các nơi, điều này có thể ảnh hưởng gì?
Đúng. Đây là một yếu tố kinh tế – xã hội có liên quan.
Tập quán không làm mất khác biệt tự nhiên.
Thức ăn vẫn là cơ sở trực tiếp của vật nuôi.
Nhu cầu khác nhau có thể góp phần tạo phân bố khác nhau.
Lời giải
Thị trường và tập quán là các yếu tố xã hội tham gia tổ chức sản xuất. Cần xét chúng cùng điều kiện thức ăn, môi trường và kĩ thuật, tránh giải thích một chiều.
Đang học