Kí hiệu đặt ở đâu, cho biết điều gì?
Phương pháp kí hiệu thể hiện đối tượng phân bố tại những điểm cụ thể, hoặc tập trung trên diện tích nhỏ đến mức không thể vẽ đúng diện tích theo tỉ lệ bản đồ. Mỏ khoáng sản, nhà máy hay trường học thường được thể hiện theo cách này. Vị trí đặt kí hiệu cho biết đối tượng ở đâu.
Hình dạng và màu sắc có thể phân biệt loại đối tượng; kích thước có thể biểu hiện quy mô. Muốn đọc đúng phải xem chú giải. Một hình tròn lớn không tự có nghĩa là dân số đông: trên bản đồ khác, nó có thể thể hiện công suất nhà máy.
Phân biệt điểm với luồng di chuyển
Trong sơ đồ, các hình tròn đặt tại những vị trí riêng biệt minh họa phương pháp kí hiệu. Phần dưới dùng mũi tên để minh họa luồng di chuyển; chú giải đã quy định mũi tên rộng hơn biểu hiện quy mô lớn hơn.
Bài luyện
Bản đồ dùng các hình tam giác tại vị trí mỏ sắt. Đây chủ yếu là phương pháp nào?
Chấm điểm dùng mỗi chấm cho một lượng đối tượng nhất định; dữ kiện đang nói về vị trí từng mỏ.
Khoanh vùng thể hiện phạm vi phân bố theo vùng.
Phương pháp này đặt biểu đồ thể hiện giá trị theo từng lãnh thổ.
Đúng. Kí hiệu được đặt ở vị trí cụ thể của từng mỏ.
Lời giải
Mỗi tam giác được đặt tại vị trí một mỏ sắt. Đối tượng phân bố theo điểm và được thể hiện bằng kí hiệu, nên đây là phương pháp kí hiệu.
Mũi tên biểu hiện sự di chuyển
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện các đối tượng, hiện tượng có sự di chuyển như gió, dòng biển, dòng di dân hoặc vận chuyển hàng hóa. Hướng mũi tên cho biết hướng chuyển động. Màu sắc và độ rộng có thể thể hiện loại luồng, quy mô hoặc đặc điểm khác theo chú giải.
Không đồng nhất mọi đường vẽ với đường chuyển động. Một đường thể hiện tuyến đường sắt cho biết vị trí tuyến; muốn biết dòng vận chuyển đi theo hướng nào và lớn đến đâu cần có thông tin biểu hiện tương ứng.
Bài luyện
Chú giải quy định mũi tên rộng 2 mm biểu hiện 10 nghìn tấn hàng. Hai luồng có cùng quy ước, luồng thứ hai rộng 4 mm. Kết luận nào phù hợp?
Quy ước đang thể hiện lượng hàng, không phải tốc độ.
Hướng của đầu mũi tên cho biết hướng di chuyển.
Đúng. Độ rộng tăng gấp đôi theo quy ước đã cho.
Độ rộng mũi tên không biểu hiện chiều dài quãng đường trong chú giải này.
Lời giải
Theo dữ kiện, 2 mm tương ứng 10 nghìn tấn. Vì 4 mm gấp hai lần 2 mm, lượng hàng là $10\times2=20$ nghìn tấn. Chỉ áp dụng kết luận này khi dùng cùng quy ước chú giải.
Bài luyện
Muốn thể hiện hướng di dân từ khu vực A đến khu vực B, phương pháp phù hợp nhất trong các lựa chọn là gì?
Một kí hiệu ở nơi đến không cho biết luồng di dân bắt đầu ở đâu.
Đúng. Hướng của luồng di dân được thể hiện bằng mũi tên.
Phương pháp này thể hiện vùng phân bố rừng, không thể hiện hướng di dân.
Sự phân bố tại một thời điểm chưa cho biết hướng di chuyển.
Lời giải
Di dân là sự di chuyển của dân cư. Kí hiệu đường chuyển động có thể nối nơi đi với nơi đến và dùng đầu mũi tên thể hiện hướng.
Đọc theo thứ tự: đối tượng → chú giải → kết luận
Khi gặp một kí hiệu, trước hết xác định nó đại diện cho đối tượng nào. Sau đó đọc ý nghĩa hình dạng, màu sắc, kích thước hoặc độ rộng. Cuối cùng mới so sánh và rút kết luận. Chỉ so sánh các kí hiệu có cùng đơn vị và cùng quy ước.
Ví dụ, hai bản đồ có hai chú giải công suất khác nhau thì không thể nhìn kích thước hình tròn rồi kết luận nhà máy trên bản đồ nào lớn hơn.
Bài luyện
Hai bản đồ dùng hình tròn có kích thước giống nhau nhưng chưa biết chú giải. Có thể kết luận quy mô đối tượng bằng nhau không?
Đúng. Cùng kích thước vẽ chưa chắc cùng giá trị.
Các bản đồ có thể dùng những quy ước khác nhau.
Màu giống nhau cũng chưa chứng minh các quy ước bằng nhau.
Vị trí cho biết nơi phân bố, không thay thế quy ước về quy mô.
Lời giải
Giá trị được mã hóa qua chú giải của từng bản đồ. Phải kiểm tra cả quy ước kích thước và đơn vị trước khi so sánh quy mô.
Đang học