Số lượt tăng qua các mốc trong sách
Theo SGK, số khách du lịch quốc tế thế giới ở các mốc 1990/2000/2019 lần lượt 455,9/687,3/1.460 triệu lượt người. Dữ liệu cho thấy tăng qua ba mốc; không chứng minh mọi năm trong khoảng hoặc mọi năm sau 2019 đều tăng.
Sản phẩm du lịch đa dạng như tham quan, nghỉ dưỡng, thể thao, kết hợp hội nghị, hội thảo và các hướng chú ý môi trường. Đọc phát triển cần xét cả quy mô và chất lượng, loại hình, tác động.
Bài luyện
Ba mốc số lượt khách cho phép kết luận gì?
Không có dữ liệu các năm sau để suy như vậy.
Một cá nhân có thể có nhiều lượt.
Lượt khách và giá trị gia tăng là đại lượng khác nhau.
Đúng. Cần giới hạn kết luận theo quan sát có trong bảng.
Lời giải
Dữ liệu theo mốc cho so quy mô và thay đổi giữa các mốc. Muốn kết luận từng năm, số người duy nhất hoặc GDP cần dữ liệu khác.
Hình 36 có hai đại lượng cần đọc riêng
Hình 36 trang 102 SGK, năm 2019: cột thể hiện số lượt khách quốc tế đến, đơn vị triệu lượt người; màu nền biểu hiện doanh thu du lịch theo khoảng, đơn vị tỉ USD. Đọc riêng chú giải của từng lớp.
Theo số ghi trên hình, Hoa Kỳ 79,3 triệu lượt; Trung Quốc 65,7; Pháp 89,4; Việt Nam 18,0. Đây là các ví dụ theo nguồn 2019, không phải số hiện tại. Cột cao hơn không tự cho doanh thu cao hơn vì chi tiêu và phạm vi hoạt động có thể khác.
Bài luyện
Trên hình 36, cột số lượt khách cao hơn có tự chứng minh doanh thu lớn hơn không?
Hình không quy định phép chuyển đó.
Bỏ nhãn không làm dữ liệu đồng nhất.
Đúng. Cần giữ chú giải và đơn vị.
Lượt khách khác giá trị tiền.
Lời giải
Cột và nền màu biểu hiện hai đại lượng. Doanh thu phụ thuộc số lượt cùng chi tiêu, phạm vi thống kê; cần đọc dữ liệu riêng thay vì suy trực tiếp từ độ cao cột.
Liên hệ phân bố với tài nguyên và tổ chức
Khái quát SGK nêu các nước có hoạt động du lịch phát triển như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Tây Ban Nha, I-ta-li-a, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và một số nơi khác. Giải thích cần phối hợp tài nguyên, thị trường, hạ tầng, nhân lực và điều kiện tổ chức.
Không coi danh sách là xếp hạng hiện tại hoặc mọi nơi trong một nước đều có cùng hoạt động. Bản đồ quốc gia có mức khái quát riêng; nghiên cứu một điểm cần nguồn cụ thể hơn.
Bài luyện
Muốn giải thích một điểm đến thu hút khách, bằng chứng nào phù hợp?
Bản đồ chưa phân rã mức đóng góp nguyên nhân.
Đúng. Cần nối điều kiện với kết quả có căn cứ.
Danh sách khái quát chưa cho mọi địa phương.
Thông tin đó quá rộng để giải thích trường hợp cụ thể.
Lời giải
Phân bố hoạt động là kết quả của nhiều điều kiện. Cần bằng chứng khớp lãnh thổ, thời gian và nội dung giải thích.
Doanh thu khác giá trị gia tăng và lợi nhuận
Doanh thu phản ánh khoản thu trong phạm vi thống kê; lợi nhuận còn liên quan chi phí; GDP phản ánh giá trị gia tăng của nền kinh tế theo phương pháp tương ứng. Không lấy một trị số doanh thu du lịch rồi tự gọi là đóng góp GDP hoặc tỉ trọng xuất khẩu.
Thực hành liên hệ: chọn một địa điểm, tìm tài liệu về nguồn lực, loại khách, điều kiện và kết quả theo năm. Trình bày ngắn kèm nguồn, không cộng số lượt của các bảng khác phạm vi hoặc thay tên tỉnh cũ để tạo thống kê mới.
Bài luyện
Một nguồn chỉ có doanh thu du lịch. Có thể gọi ngay số đó là lợi nhuận hoặc GDP du lịch không?
Đúng. Các đại lượng có phạm vi và cách tính khác nhau.
Chưa có chi phí để tính lợi nhuận.
Giá trị gia tăng không đồng nhất mọi doanh thu.
Tỉ trọng cần tổng phù hợp và cùng phạm vi.
Lời giải
Đọc số liệu cần giữ tên đại lượng. Doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng và xuất khẩu có quan hệ nhưng không tự thay thế nhau.
Đang học